Michael Owen

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Michael Owen
Michael Owen 072007.jpg
Owen năm 2007
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Michael James Owen[1]
Ngày sinh 14 tháng 12, 1979 (35 tuổi)
Nơi sinh Chester, Anh
Chiều cao 1,73 m (5 ft 8 in) [2]
Vị trí Tiền đạo
CLB trẻ
1991–1996 Liverpool
CLB Chuyên nghiệp*
Năm CLB Trận (Bàn)
1996–2004 Liverpool 216 (118)
2004–2005 Real Madrid 36 (13)
2005–2009 Newcastle United 71 (26)
2009–2012 Manchester United 31 (5)
2012–2013 Stoke City 8 (1)
Tổng 362 (163)
Đội tuyển quốc gia
England U15 8 (12)
U-16 Anh 11 (15)
U-18 Anh 14 (10)
1997 U-20 Anh 4 (3)
1997 U-21 Anh 1 (1)
2006–2007 Anh B 2 (0)
1998–2008 Anh 89 (40)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng
được ghi ở giải Vô địch quốc gia
.
† Số trận khoác áo (Số bàn thắng).

Michael James Owen[3] (sinh 14 tháng 12 năm 1979Chester, Cheshire)[4] là một cựu cầu thủ bóng đá người Anh, chơi ở vị trí tiền đạo. Anh từng chơi cho các câu lạc bộ như Liverpool (1996–2004), Real Madrid (2004–05) và Newcastle United (2005–2009), Manchester UnitedStoke City cũng như Đội tuyển bóng đá quốc gia Anh. Hiện tại, Owen là một bình luận viên thường trực trong những chiến dịch bóng đá của kênh BT Sport và thỉnh thoảng cũng xuất hiện trên Match of the Day của BBC như là một bình luận viên.

Là con trai của cựu cầu thủ bóng đá Terry Owen, Owen sinh ra tại Chester và bắt đầu sự nghiệp thi đấu của mình tại Liverpool vào năm 1996. Anh bắt đầu từ đội trẻ Liverpool và ghi bàn trong trận ra mắt vào tháng 5 năm 1997. Trong mùa giải đầu tiên của mình ở Premier League, Owen đã trở thành vua phá lưới với 18 bàn thắng. Anh lặp đi lặp lại điều này vào những năm sau và là cầu thủ ghi bàn hàng đầu của Liverpool từ 1997-2004. Owen cũng ghi dấu ấn như là một trong những cây săn bàn hàng đầu, mặc dù thường xuyên gặp chấn thương. Mùa giải 2001, Liverpool đã giành được cú ăn 3 danh hiệu gồm UEFA Cup, FA CupCúp Liên đoàn bóng đá Anh, và Owen cũng đạt danh hiệu Quả bóng vàng Châu Âu năm 2001. Tổng cộng Owen ghi được 118 bàn thắng trong 216 lần ra sân tại Premier League cho Liverpool, và 158 bàn thắng trong tổng số 297 lần trên tất cả các mặt trận. Được coi là một trong những cầu thủ vĩ đại Liverpool, Owen xếp thứ 14 trong danh sách "100 cầu thủ vĩ đại nhất của The Kop." - Một cuộc bình chọn chính thức của người hâm mộ Liverpool.[5]

Sau đó, Owen chuyển tới thi đấu cho Real Madrid với giá 8 triệu bảng vào giữa năm 2004; ở đây, anh thường xuyên được sử dụng như là cầu thủ dự bị. Anh ghi được 13 bàn thắng tại La Liga trước khi trở về Anh mùa giải sau đó để thi đấu cho Newcastle United với giá 16 triệu bảng. Sau một khởi đầu đầy hứa hẹn cho mùa giải 2005-06, những chấn thương dai dẳng đã khiến Owen không thể thi đấi trong vòng 18 tháng sau đó. Sau khi trở lại, anh trở thành đội trưởng và là cầu thủ ghi bàn hàng đầu của Newcastle mùa giải 2007-08. Newcastle xuống hạng mùa giải 2008-09 và Owen đã chuyển tới Manchester United theo dạng chuyển nhượng tự do. Anh đã trải qua ba năm tại Old Trafford trước khi gia nhập Stoke City vào tháng 9 năm 2012. Owen là một trong bảy cầu thủ đã ghi được từ 150 bàn thắng trở lên ở Premier League.[6] Owen cũng là cầu thủ trẻ nhất đạt đến cột mốc 100 bàn thắng tại Premier League.[7] Ngày 19 tháng 3 năm 2013, Owen thông báo sẽ giải nghệ vào cuối của mùa giải 2012-13.

Trên phương diện quốc tế, Owen thi đấu trận đầu tiên chơi cho tuyển Anh vào năm 1998, trở thành cầu thủ ra sân và ghi bàn trẻ nhất của Anh vào thời điểm đó. Thành tích ghi bàn ấn tượng tại World Cup 1998 đã khiến Owen trở nên nổi bật cả trong nước lẫn quốc tế và anh tiếp tục ghi điểm tại các giải đấu lớn như UEFA Euro 2000, World Cup 2002 và UEFA Euro 2004. Michael Owen trở thành cầu thủ duy nhất đã ghi bàn trong bốn giải đấu lớn cho đội tuyển Anh. Ở World Cup 2006, anh đã gặp phải một chấn thương nặng, phải mất đến một năm để phục hồi. Thỉnh thoảng chơi dưới cương vị đội trưởng, anh là cầu thủ ra sân nhiều thứ 11 cho đội tuyển Anh và lập nên kỷ lục quốc gia với 40 bàn thắng ghi được trong tổng số từ 89 trận thi đấu tính đến năm 2008.[8]

Chấn thương nghiêm trọng của Owen tại World Cup 2006 đã dẫn đến một vụ tranh chấp giữa FIFA, Liên đoàn bóng đá Anh và câu lạc bộ Newcastle United, và cuối cùng dẫn đến điều khoản đền bù 10 triệu bảng cho Newcastle, và mang lại những thay đổi trong thỏa thuận bồi thường hậu quả chấn thương giữa câu lạc bộ và đội tuyển quốc gia bằng cách ký hợp đồng với các cầu thủ câu lạc bộ khi làm nhiệm vụ quốc tế.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Khi Owen lên bảy tuổi cha của anh đã thuyết phục huấn luyện viên của câu lạc bộ Mold Alexandra để anh vào đội của ông, gồm các thành viên ở lứa tuổi lên 10. Michael là cầu thủ trẻ nhất và nhỏ nhất, nhưng anh sớm bộc lộ tài năng của mình và trở nên nổi tiếng, là "vũ khí bí mật" của câu lạc bộ. Khi 15 tuổi, Michael được mời vào chơi thử cho đội bóng lớn nhất xứ Wales - Cardiff City F.C. Sau đó anh đá chính thức và trở thành cầu thủ chuyên nghiệp cho đội[9]. Đầu tháng 7, Michael Owen gia nhập Manchester United sau khi hết hạn hợp đồng với câu lạc bộ Newcastle United. Bản hợp đồng mới có thời hạn 2 năm. Năm 2009 Owen chuyển sang thi đấu trong màu áo Manchester United.Hiện nay anh đang thi đấu cho CLB Stoke city ở giải ngoại hạng anh và mang số áo 10.

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Mùa bóng Giải Cúp FA/Copa del Rey Cúp Liên đoàn Châu Âu Các giải khác Tổng cộng
Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Manchester United 2009–10 38 0 0 0 0 0 0 0 1 1 1 1
Newcastle United 2007–09 5 1 0 0 1 1 0 0 0 0 6 2
2006–07 3 0 0 0 0 0 0 0 0 0 3 0
2005–06 11 7 0 0 0 0 0 0 0 0 11 7
Real Madrid 2004–05 34 13 2 2 - - 5 1 3 3 44 19
Liverpool 2003–04 29 16 3 1 0 0 6 2 0 0 38 19
2002–03 35 19 2 0 4 2 12 7 1 0 54 28
2001–02 29 19 2 2 0 0 11 6 1 1 43 28
2000–01 28 16 5 3 2 1 11 4 0 0 46 24
1999–00 27 11 1 0 2 1 0 0 0 0 30 12
1998–99 31 18 2 2 1 1 6 2 0 0 40 23
1997–98 35 18 0 0 4 4 4 1 0 0 43 23
1996–97 2 1 0 0 0 0 0 0 0 0 2 1
Tổng cộng 264 138 17 10 13 9 55 23 5 4 354 184

Thành tựu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Liverpool[10]
Manchester United[10]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Premier League clubs submit squad lists” (PDF). Premier League. 2 tháng 2 năm 2012. tr. 23. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2012. 
  2. ^ “Premier League PlayerProfile”. Premier League. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2011. 
  3. ^ “Michael Owen”. Playerhistory. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2007. 
  4. ^ “Michael Owen”. The FA.com. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2007. 
  5. ^ "100PWSTK: 14. Michael Owen". Liverpoolfc.com. Retrieved 5 January 2013
  6. ^ http://premiersoccerstats.com/epl.html#
  7. ^ “Michael Owen: his career in numbers”. Guardian. 19 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2013. 
  8. ^ Arnhold, Matthias (29 tháng 1 năm 2009). “England – Record International Players”. Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2009. 
  9. ^ Owen, Michael (1999). Michael Owen's Soccer Skills. BBC. ISBN B00006420S Kiểm tra giá trị |isbn= (trợ giúp). 
  10. ^ a ă “Take a look at my medals! Owen hits back at Twitter trolls with picture of trophy cabinet”. Daily Mail. 1 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]