Mark Hughes

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mark Hughes
Mark Hughes juli 1991.JPG
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Leslie Mark Hughes
Ngày sinh 1 tháng 11, 1963 (51 tuổi)
Nơi sinh Ruabon, Wrexham, Wales
Chiều cao 5 ft 10 in (1,78 m)
Vị trí Tiền đạo
CLB trẻ
1978–1980 Manchester United
CLB chuyên nghiệp*
Năm CLB ST (BT)
1980–1986 Manchester United 89 (37)
1986–1988 Barcelona 28 (4)
1987–1988 Bayern Munich (Cho mượn) 18 (6)
1988–1995 Manchester United 256 (82)
1995–1998 Chelsea 95 (25)
1998–2000 Southampton 52 (2)
2000 Everton 18 (1)
2000–2002 Blackburn Rovers 50 (6)
Tổng cộng 606 (163)
Đội tuyển quốc gia
1984–1999 Wales[1] 72 (16)
Huấn luyện
1999–2004 Wales
2004–2008 Blackburn Rovers
2008–2009 Manchester City
2010–2011 Fulham
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng được ghi ở giải Vô địch quốc gia.
† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

Leslie Mark Hughes (sinh 1 tháng 11, 1963 tại Ruabon, Wrexham, Wales) là cựu tiền đạo bóng đá người xứ Wales, ông từng làm huấn luyện viên cho câu lạc bộ Manchester City, một thế lực mới tại giải Ngoại hạng Anh sau khi được sở hữu và chi mạnh tay bởi các ông chủ tỷ phú Ả Rập. Ngày 29 tháng 7 năm 2010, ông trở thành huấn luyện viên của Fulham thay thế cho huấn luyện viên Roy Hodgson đã chuyển tới Liverpool.

Trong sự nghiệp đá bóng ông khoác áo đội tuyển quốc gia 72 lần, ghi được 16 bàn thắng. Nhưng chưa từng tham gia World Cup. Ở cấp độ câu lạc bộ ông nổi tiếng nhất là khi thi đấu cho Manchester United, và cũng nổi tiếng không kém ở các câu lạc bộ khác như FC Barcelona của Tây Ban Nha, Bayern Munich của Đức, cũng như các câu lạc bộ ở Anh như Chelsea, Southampton, Everton và cuối cùng Blackburn Rovers trước khi giải nghệ vào năm 2002.

Sau khi giải nghệ ông làm huấn luyện viên cho đội tuyển xứ Wales từ năm 1999-2004.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Manchester United
Chelsea
Blackburn Rovers

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

  • Được đưa vào Ngôi đền của những huyền thoại bóng đá Anh (English Football Hall of Fame)[2]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

[3] [4]

Thành tích cấp CLB Giải vô địch Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Cúp châu lục Tổng cộng
Mùa giải CLB Giải vô địch Ra sân Bàn thắng Ra sân Bàn thắng Ra sân Bàn thắng Ra sân Bàn thắng Ra sân Bàn thắng
Anh Giải vô địch Cúp FA Cúp Liên đoàn Châu Âu Tổng cộng
1982–83 Manchester United First Division 0 0
1983–84 11 4
1984–85 38 16
1985–86 40 17
Tây Ban Nha Giải vô địch Copa del Rey Copa de la Liga Châu Âu Tổng cộng
1986–87 Barcelona La Liga 28 4 2 0 - 7 1 37 5
Đức Giải vô địch DFB-Pokal Premiere Ligapokal Châu Âu Tổng cộng
1987–88 Bayern Munich Bundesliga 18 6
Anh Giải vô địch Cúp FA Cúp Liên đoàn Châu Âu Tổng cộng
1988–89 Manchester United First Division 38 14
1989–90 37 13
1990–91 31 10
1991–92 39 11
1992–93 Premier League 41 15
1993–94 36 11
1994–95 34 8
1995–96 Chelsea Premier League 31 8
1996–97 35 8 6 5 2 1
1997–98 29 9 5 2 3 1
1998–99 Southampton Premier League 32 1 2 0 2 0 0 0 36 1
1999-00 20 1 2 0 3 0 0 0 25 1
1999-00 Everton Premier League 9 1 0 0 0 0 0 0 9 1
2000–01 9 0 0 0 1 0 0 0 10 0
2000–01 Blackburn Rovers Giải hạng nhất 29 5 5 0 0 0 0 0 34 5
2001–02 Premier League 21 1 3 0 6 1 0 0 30 2
Tổng cộng Anh 560 153 63 26 54 20 42 12
Tây Ban Nha 28 4 2 0 - 7 1 37 5
Đức 18 6
Tổng cộng sự nghiệp 606 163

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Quốc gia Từ ngày Đến ngày Thống kê
Tr T H Th Thắng %
Wales Wales Tháng 9 năm 1999 Tháng 9 năm 2004 &0000000000000041.00000041 &0000000000000012.00000012 &0000000000000015.00000015 &0000000000000014.00000014 &0000000000000029.27000029,27
Blackburn Rovers Anh 15 tháng 9 năm 2004 3 tháng 6 năm 2008 &0000000000000188.000000188 &0000000000000082.00000082 &0000000000000047.00000047 &0000000000000059.00000059 &0000000000000043.62000043,62
Manchester City Anh 4 tháng 6 năm 2008 19 tháng 12 năm 2009 &0000000000000077.00000077 &0000000000000036.00000036 &0000000000000015.00000015 &0000000000000026.00000026 &0000000000000046.75000046,75
Fulham Anh 29 tháng 7 năm 2010 2 tháng 6 năm 2011 &0000000000000043.00000043 &0000000000000014.00000014 &0000000000000016.00000016 &0000000000000013.00000013 &0000000000000032.56000032,56
Tổng cộng &0000000000000348.000000348 &0000000000000143.000000143 &0000000000000093.00000093 &0000000000000112.000000112 &0000000000000041.09000041,09

Số liệu thống kê chính xác tới ngày 22 tháng 5 năm 2011

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Alpuin, Luis Fernando Passo (20 tháng 2 năm 2009). “Wales — Record International Players”. Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Truy cập 10 tháng 3 năm 2009. 
  2. ^ “National Football Museum Hall of Fame 2007”. Nationalfootballmuseum.com. Truy cập 20 tháng 9 năm 2009. 
  3. ^ “イアン・ラッシュ”. World-soccer.org. 25 tháng 3 năm 2005. Truy cập 20 tháng 9 năm 2009. 
  4. ^ “Mark Hughes @ Level-K”. Level-k.com. Truy cập 20 tháng 9 năm 2009. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]