Ryan Giggs

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ryan Giggs
R giggs.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Ryan Joseph Giggs [1]
Ngày sinh 29 tháng 11, 1973 (41 tuổi)
Nơi sinh Canton, Cardiff, Wales
Chiều cao 1,80 m (5 ft 11 in) [2]
Vị trí Tiền vệ
Thông tin về CLB
CLB hiện nay Manchester United (Trợ lý)
CLB trẻ
1985–1987 Manchester City
1987–1990 Manchester United
CLB chuyên nghiệp*
Năm CLB ST (BT)
1991–2014 Manchester United 963 (163 [3])
Đội tuyển quốc gia
1989 England Schoolboys 1 (1)
1989 Wales U18 3 (0)
1991 Wales U21 1 (0)
1991–2007 Wales 64 (12 [4])
2012 Great Britain 4 (1)
Huấn luyện
2014 Manchester United (Cầu thủ kiêm Huấn luyện viên)
2014– Manchester United (Trợ lý)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng được ghi ở giải Vô địch quốc gia cập nhật lúc 18:36, 10 Decmber 2014 (UTC).
† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

Ryan Joseph Giggs (Tên khai sinh là Ryan Joseph Wilson, ngày 29 tháng 11 năm 1973) là một cầu thủ bóng đá người xứ Wales hiện đang chơi ở giải ngoại hạng Anh cho câu lạc bộ Manchester United[5] và cũng đã dành toàn bộ sự nghiệp thi đấu chuyên nghiệp của mình cho câu lạc bộ này. Anh chơi ở vị trí tiền vệ chạy cánh trái trong những năm 1990 và tiếp tục ở vị trí này vào những năm 2000, nhưng anh ngày càng được huấn luyện viên Alex Ferguson sử dụng trong vai trò một tiền vệ trung tâm trong những năm sau này.

Giggs giữ một số lượng lớn các kỷ lục cá nhân, trong đó có kỷ lục là cầu thủ được tặng thưởng huy chương nhiều nhất trong lịch sử bóng đá Anh. Ngày 16 tháng 5 năm 2009, anh trở thành cầu thủ bóng đá đầu tiên có được 11 danh hiệu cùng câu lạc bộ. Giggs là cầu thủ đầu tiên trong lịch sử giành giải thưởng Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất năm của PFA trong hai năm liên tiếp (19921993) và là cầu thủ duy nhất đã chơi và ghi bàn trong mỗi mùa giải của Premier League kể từ giải đấu này ra đời.

Giggs đã có một sự nghiệp trong nước và châu lục rất dài và là cầu thủ đầu tiên trong lịch sử UEFA Champions League đã ghi bàn trong 11 mùa giải liên tiếp, chính những thành tích này đã khiến anh được bầu chọn vào Đội hình xuất sắc nhất thế kỷ của PFA trong năm 2007,[6] Đội hình Premier League xuất sắc nhất thập kỷ, vào năm 2003, cũng như Đội hình xuất sắc nhất thế kỷ của FA Cup. Giggs cũng là cầu thủ duy nhất của M.U đã chơi trong tất cả 11 giải đấu Premier League và cả ba giải Cúp Liên đoàn mà United vô địch. Trong trận chung kết UEFA Champions League 2008, được tổ chức vào ngày 21 tháng 5 năm 2008, Giggs đã vượt qua kỷ lục của huyền thoại Sir.Bobby Charlton với 758 trận thi đấu cho Manchester United để trở thành người từng khoác áo "Quỷ đỏ" nhiều lần nhất trong lịch sử.[7]

Ở cấp độ quốc tế, Giggs chơi cho đội tuyển bóng đá quốc gia Wales trước khi giã từ sự nghiệp thi đấu quốc tế vào ngày 2 tháng 6 năm 2007, và đã có một thời là cầu thủ trẻ nhất từng thi đấu cho đội tuyển quốc gia. Với nhiều danh hiệu cao quý mà Giggs đã nhận được trong sự nghiệp, anh đã có tên trong Football League 100 Legends (người cuối cùng còn thi đấu trong danh sách), anh được trao Huân chương đế quốc Anh trong Danh sách Queen's 2007 Birthday Honours, và được đưa vào Hall of Fame (Đại lộ Danh vọng - Nơi kỷ niệm những người nổi tiếng) của bóng đá Anh vào năm 2005 cho những đóng góp của mình tới nền bóng đá Anh quốc. Anh còn được bầu chọn là Nhân vật của năm do BBC Sports bình chọn vào năm 2009.[8]. [9] Ngày 31 tháng 1 năm 2011, Giggs được bình chọn là cầu thủ vĩ đại nhất của Manchester United bằng một cuộc thăm dò trên toàn thế giới do tạp chí chính thức và trang web của United. Ngày 10 Tháng 10 năm 2011, Giggs được vinh danh với danh hiệu "Bàn chân vàng".

Những năm đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Ryan Joseph Wilson được sinh ra tại Bệnh viện St David's tại Canton, Cardiff, xứ Wales bởi Danny Wilson, một cầu thủ bóng bầu dục nghiệp dư cho Cardiff RFC, và Lynne Giggs (nay là Lynne Johnson). Khi còn là một đứa trẻ, Giggs lớn lên ở Ely, ngoại ô phía tây Cardiff, nhưng đã dành nhiều thời gian với ông bà (phía mẹ) mình và chơi bóng đá trên đường phố bên ngoài ngôi nhà của họ ở Pentrebane. Năm 1980, khi Giggs được sáu tuổi, cha ông chuyển sang bóng bầu dục chuên nghiệp và được ký hợp đồng Swinton RLFC, khiến cả gia đình anh phải chuyển nhà về phía bắc tới khu vực Swinton của Salford, Greater Manchester. Việc di chuyển đối với Giggs là một sự khó chịu, mặc dù nơi đây rất gần với nhà của ông bà Giggs trong Cardiff, nhưng anh thường trở về với gia đình có những ngày cuối tuần hoặc vào ngày nghỉ học. Giggs được pha trộn chủng tộc - ông nội của anh đến từ Sierra Leone đã bị nạn phân biệt chủng tộc khi còn là một đứa trẻ.[10] Gia đình anh cũng sớm tan rã khi bố mẹ anh ly thân lúc anh 14 tuổi.[11].

1973: Ryan Joseph Wilson ra đời tại Cardiff.

1990: Ký hợp đồng với đội trẻ của MU và chỉ sau đó 5 tháng, Ryan Giggs đã có mặt trong đội hình 1 của Quỷ đỏ.

1991: Chính thức dùng tên Ryan Giggs.

3/91: Có trận ra mắt trong màu áo MU ở tuổi 17. Hai tháng sau Giggs ghi bàn thắng giúp MU đánh bại đối thủ cùng thành phố Man City tại Old Trafford – đây cũng là trận đầu tiên Giggs được chơi cả 90 phút.

10/91: Trở thành cầu thủ trẻ nhất trong lịch sử bóng đá xứ Wales góp mặt trong đội hình ĐTQG. Giggs chơi trận đầu tiên cho xứ Wales gặp ĐT Đức khi anh mới 17 tuổi 322 ngày.

11/91: Có danh hiệu đầu tiên trong màu áo Quỷ đỏ, khi MU đánh bại Red Star Belgrade để nâng cao chiếc cúp UEFA Super Cup.

1992: Giúp MU đoạt League cup và trở thành cầu thủ trẻ xuất sắc nhất năm do PFA bầu chọn.

1993: Trở thành cầu thủ đầu tiên trong lịch sử bóng đá Anh đoạt danh hiệu cầu thủ trẻ xuất sắc nhất năm lần thứ 2 liên tiếp.

1994: Cùng MU đoạt cú đúp danh hiệu Premier League và cúp FA lần đầu tiên trong lịch sử MU.

1996: Giúp Quỷ đỏ MU lần thứ 2 lập lại kì tích ăn đúp.

1998: Một chấn thương gân khoeo đã buộc Giggs phải ngồi ngoài 6 tuần. MU kết thúc mùa giải trắng tay.

1999: Ghi bàn thắng đẹp nhất trong lịch sử cúp FA vào lưới Arsenal. Cùng MU đoạt cú "ăn 3" lịch sử: Champions League, Premiership và cúp FA.

2000: Đoạt danh hiệu Premiership thứ 6 sau 8 năm.

2001: Ký hợp đồng gia hạn thêm 5 năm với MU với mức lương 50.000 bảng/1 tuần. Sau hơn 10 năm thi đấu chuyên nghiệp, Ryan Giggs lần đầu tiên phải nhận thẻ đỏ trong trận đấu giữa xứ Wales và Nauy.

23/8/2002: Ghi bàn thắng thứ 100 trong màu áo Quỷ đỏ trên tất cả các mặt trận.

2005: Gia hạn thêm 4 năm nữa với MU. Tháng 5/2005, cùng MU giành danh hiệu Premiership thứ 9. 30/5: Tuyên bố giải nghệ trong màu áo ĐTQG.

11/5/2008: Cân bằng kỉ lục có nhiều trận ra quân nhất trong màu áo MU với Sir Bobby Charlton (758 trận). 10 ngày sau đó chính thức phá vỡ kỷ lục của Sir Bobby Charlton trong trận chung kết Champions League với Chelsea.

26/4/2009: Được bầu chọn là cầu thủ xuất sắc nhất năm.

26/2/2012: Đạt 900 trận trên mọi đấu trường cho MU và ghi được 163 bàn thắng

1/3/2013: Kí hợp đồng thêm 1 mùa giải với Manchester United, thi đấu mà ghi bàn 3 trận liên tiếp ở tuổi 40.

2013:Thi đấu 999 trận, 23 mùa giải, 34 danh hiệu, 1 thẻ đỏ (2001).

22/04/2014: Được đôn lên làm HLV tạm quyền của Manchester United thay thế cho David Moyes sau những thành tích bết bát.

Bê bối[sửa | sửa mã nguồn]

Ryan Giggs bị cáo buộc đã ngoại tình với Imogen Thomas và em dâu Natasha Giggs.[12].

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Câu Lạc bộ Mùa Giải Ngoại Hạng Anh Cúp FA Cúp Liên Đoàn Cúp Châu Âu Cúp Khác[nb 1] Tổng
Division Apps Goals Apps Goals Apps Goals Apps Goals Apps Goals Apps Goals
Manchester United 1990–91 First Division 2 1 0 0 0 0 0 0 0 0 2 1
1991–92 38 4 7 0 8 3 1 0 1 0 51 7
1992–93 Premier League 41 9 2 2 2 0 1 0 46 11
1993–94 38 13 7 1 8 3 4 0 1 0 58 17
1994–95 29 1 7 1 0 0 3 2 1 0 40 4
1995–96 33 11 7 1 2 0 2 0 44 12
1996–97 26 3 3 0 0 0 7 2 1 0 37 5
1997–98 29 8 2 0 0 0 5 1 1 0 37 9
1998–99 24 3 6 2 1 0 9 5 1 0 41 10
1999–2000 30 6 0 0 11 1 3 0 44 7
2000–01 31 5 2 0 0 0 11 2 1 0 45 7
2001–02 25 7 1 0 0 0 13 2 1 0 40 9
2002–03 36 8 3 2 5 0 15 4 59 14
2003–04 33 7 5 0 0 0 8 1 1 0 47 8
2004–05 32 5 4 0 1 1 6 2 1 0 44 8
2005–06 27 3 2 1 3 0 5 1 37 5
2006–07 30 4 6 0 0 0 8 2 44 6
2007–08 31 3 2 0 0 0 9 0 1 1 43 4
2008–09 28 2 2 0 4 1 11 1 2 0 47 4
2009–10 25 5 1 0 2 1 3 1 1 0 32 7
2010–11 25 2 3 1 1 0 8 1 1 0 38 4
2011–12 25 2 2 0 1 1 5 1 0 0 33 4
2012–13 22 2 4 1 1 2 5 0 32 5
2013–14 12 0 0 0 2 0 7 0 1 0 22 0
Total 672 114 74 12 41 12 157 29 19 1 963 168

[13]

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

[14]

Đội tuyển bóng đá Wales
Năm Trận Bàn
1991 2 0
1992 3 0
1993 6 2
1994 1 1
1995 3 0
1996 3 1
1997 3 1
1998 1 0
1999 3 1
2000 4 1
2001 4 0
2002 5 0
2003 7 1
2004 3 0
2005 6 3
2006 5 0
2007 4 1
Tổng cộng 64 12
Great Britain Olympic Đội tuyển quốc gia
Năm Trận Bàn
2012 4 1
Tổng cộng 4 1
Số liệu thống kê chính xác tới 20:54, 11 May 2014.[13]

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 31 tháng 3 năm 1993 Cardiff, Wales  Bỉ 2–0 Thắng Vòng loại World Cup 1994
2 8 tháng 9 năm 1993 Cardiff, Wales  Cộng hòa Séc 2–2 Hòa Vòng loại World Cup 1994
3 7 tháng 9 năm 1994 Cardiff, Wales  Albania 2–0 Thắng Vòng loại Euro 1996
4 2 tháng 6 năm 1996 Serravalle, San Marino  San Marino 5–0 Thắng Vòng loại World Cup 1998
5 11 tháng 11 năm 1997 Brussels, Bỉ  Bỉ 2–3 Thua Vòng loại World Cup 1998
6 4 tháng 9 năm 1999 Minsk, Belarus  Belarus 2–1 Thắng Vòng loại Euro 2000
7 29 tháng 3 năm 2000 Cardiff, Wales  Phần Lan 1–2 Thua Giao hữu
8 29 tháng 3 năm 2003 Cardiff, Wales  Azerbaijan 4–0 Thắng Vòng loại Euro 2004
9 8 tháng 10 năm 2005 Belfast, Bắc Ireland  Bắc Ireland 3–2 Thắng Vòng loại World Cup 2006
10 12 tháng 10 năm 2005 Cardiff, Wales  Azerbaijan 2–0 Thắng Vòng loại World Cup 2006
11 12 tháng 10 năm 2005 Cardiff, Wales  Azerbaijan 2–0 Thắng Vòng loại World Cup 2006
12 21 tháng 5 năm 2006 Bilbao, Tây Ban Nha Xứ Basque Xứ Basque 1–0 Thắng Giao hữu
13 28 tháng 3 năm 2007 Cardiff, Wales  San Marino 3–0 Thắng Vòng loại Euro 2008

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Cùng Manchester United[sửa | sửa mã nguồn]

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nhân vật của năm do BBC Sports bình chọn: 2009
  • Cầu thủ xuất sắc nhất năm của PFA: 2009
  • Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất năm của PFA: 1992, 1993
  • Giải thưởng tôn vinh (Bravo): 1993
  • Nhân vật của năm do BBC Wales Sports bình chọn: 1996, 2009
  • Đội hình tổng thể xuất sắc nhất thập kỉ – Premier League 10 Seasons Awards (1992–93 tới 2001–02)
  • Cầu thủ xuất sắc nhất năm của Wales: 2006
  • Cầu thủ xuất sắc nhất tháng của FA Premier League: 9/1993, 8/2006, 2/2007
  • Đội hình xuất sắc nhất thế kỉ của PFA: 2007
  • Đội hình xuất sắc nhất năm của PFA: 1993, 1994, 1995, 1996, 1998, 2001, 2007, 2009
  • Bàn thắng đẹp nhất mùa giải: 1999
  • Đại lộ Danh vọng của bóng đá Anh: 2005

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cầu thủ duy nhất vô địch 13 kì Premier League
  • Cầu thủ chơi nhiều trận nhất ở Premier League: 611 lần.
  • Cầu thủ kiến thiết nhiều bàn thắng nhất lịch sử Premier League.
  • Cầu thủ duy nhất chơi và ghi bàn trọng mọi kì Premier League: 23 năm liên tiếp.
  • Cầu thủ đầu tiên ghi bàn trong 11 kì Champions League liên tiếp.
  • Cầu thủ ghi bàn trong nhiều kì Champions League nhất: 16 kì (raul 14)
  • Cầu thủ người anh ghi bàn nhiều nhất tại Châu Âu trong 14 kì.
  • Cầu thủ chơi nhiều nhất trong lịch sử Manchester United 947 lần (tới 20/10/2013)
  • Cầu thủ ra sân từ đầu nhiều nhất trong lịch sử Manchester United 781 lần.
  • Cầu thủ đầu tiên ghi 100 bàn tại Premier League cho Manchester United.
  • Tiền vệ thứ 2 trong lịch sử ghi 100 bàn tại Premier League (sau Matt Le Tissier)
  • 1 trong 4 cầu thủ của Manchester United giành 2 giải UEFA Champions League.
  • Cầu thủ già nhất ghi bàn tại UEFA Champion League (37 tuổi 289 ngày, vào 14/09/2011)
  • Cầu thủ già nhất ghi bàn tại Olympic mùa hè: 38 tuổi 342 ngày.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Premier League clubs submit squad lists” (PDF). Premier League. 2 tháng 2 năm 2012. tr. 23. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2012. 
  2. ^ “11. Ryan Giggs - Quote, Unquote”. ManUtd.com. Manchester United. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2014. 
  3. ^ “Huyền thoại Ryan Giggs”. Câu lạc bộ bóng đá Manchester United. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2014. 
  4. ^ Alpuin, Luis Fernando Passo (20 tháng 2 năm 2009). “Wales – Record International Players”. Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2010. 
  5. ^ “Ryan Giggs loving his role as assistant manager”. Daily Mail. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2014. 
  6. ^ “Teams of the Century”. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2007. 
  7. ^ “Spot-on Giggs overtakes Charlton”. London: BBC Sport. 21 tháng 5 năm 2007. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2010. 
  8. ^ Leach, Ben (27 tháng 7 năm 2010). “Ryan Giggs wins BBC Sports Personality of the Year 2009”. London: Daily Telegraph. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2009. 
  9. ^ “Ryan Giggs wins 2009 BBC Sports Personality award”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). 13 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2009. 
  10. ^ “Ryan Giggs: You must speak out on abusers”. Daily Mirror. 30 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2010. 
  11. ^ Ryan Giggs on ManUtdZone.com
  12. ^ [1] on Mirrorfootball.co.uk
  13. ^ a ă Endlar, Andrew. “Ryan Giggs”. StretfordEnd.co.uk. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2011. 
  14. ^ “.. Player - Ryan Giggs”. National Football Teams. 29 tháng 11 năm 1973. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]


Lỗi chú thích: Đã tìm thấy thẻ <ref> với tên nhóm “nb”, nhưng không tìm thấy thẻ tương ứng <references group="nb"/> tương ứng, hoặc thẻ đóng </ref> bị thiếu