Cúp Liên đoàn bóng đá Anh
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Năm bắt đầu | 1960 |
|---|---|
| Khu vực | |
| Số đội tham dự | 92 |
| Đương kim vô địch | Swansea City (1 lần) |
| Câu lạc bộ thành công nhất | Liverpool (8 lần) |
Cúp Liên đoàn bóng đá Anh, (tiếng Anh: Football League Cup) thường được gọi là League Cup được tổ chức lần đầu tiên vào năm 1960 với sự tham dự của các đội bóng thuộc 4 hạng đấu nhà nghề của Anh (Giải bóng đá ngoại hạng Anh, các hạng 1, 2 va 3). Tên gọi hiện nay là Captial One Cup . Nếu vô địch League Cup, ngoài việc được nhận huy chương và tiền thưởng, đội chiến thắng sẽ nhận được một chiếc bình có quai để uống rượu. Nhiều đội bóng lớn xem Captial One Cup như là một mục tiêu thấp hơn so với các danh hiệu khác.
Từ năm 1982, Cúp Liên Đoàn bóng đá Anh đã được đặt tên theo nhà tài trợ của nó, gồm những cái tên sau đây:
- Milk Cup (1981 tới 1986), được tài trợ bởi hãng Milk Marketing Board
- Littlewoods Challenge Cup (1986 tới 1990), được tài trợ bởi Littlewoods
- Rumbelows Cup (1990 tới 1992), được tài trợ bởi Rumbelows
- Coca-Cola Cup (1992 tới 1998), được tài trợ bởi hãng nước ngọt Coca-Cola
- Worthington Cup (1998 tới 2003), được tài trợ bởi Worthington Draught bitter
- Carling Cup (2003 tới 2012), được tài trợ bởi hãng bia Carling
- Captial One Cup (2012 tới nay), được tài trợ bởi ngân hàng Capital One
Từ mùa giải 2012-2013, giải chính thức có tên Captial One Cup để thay thế cho tên Carling Cup trước đây.
Thứ tự các câu lạc bộ giành được nhiều Cúp [sửa]
| Câu lạc bộ | Vô địch | Á quân | Vô địch năm | Á quân năm |
|---|---|---|---|---|
| Liverpool | 8 | 3 | 1981, 1982, 1983, 1984, 1995, 2001, 2003, 2012 | 1978, 1987, 2005 |
| Aston Villa | 5 | 3 | 1961, 1975, 1977, 1994, 1996 | 1963, 1971, 2010 |
| Manchester United | 4 | 4 | 1992, 2006, 2009, 2010 | 1983, 1991, 1994, 2003 |
| Tottenham Hotspur | 4 | 3 | 1971, 1973, 1999, 2008 | 1982, 2002, 2009 |
| Chelsea | 4 | 2 | 1965, 1998, 2005, 2007 | 1972, 2008 |
| Nottingham Forest | 4 | 2 | 1978, 1979, 1989, 1990 | 1980, 1992 |
| Leicester City | 3 | 2 | 1964, 1997, 2000 | 1965, 1999 |
| Arsenal | 2 | 5 | 1987, 1993 | 1968, 1969, 1988, 2007, 2011 |
| Norwich City | 2 | 2 | 1962, 1985 | 1973, 1975 |
| Manchester City | 2 | 1 | 1970, 1976 | 1974 |
| Birmingham City | 2 | 1 | 1963, 2011 | 2001 |
| Wolverhampton Wanderers | 2 | 0 | 1974, 1980 | — |
| West Bromwich Albion | 1 | 2 | 1966 | 1967, 1970 |
| Middlesbrough | 1 | 2 | 2004 | 1997, 1998 |
| Queens Park Rangers | 1 | 1 | 1967 | 1986 |
| Leeds United | 1 | 1 | 1968 | 1996 |
| Stoke City | 1 | 1 | 1972 | 1964 |
| Luton Town | 1 | 1 | 1988 | 1989 |
| Sheffield Wednesday | 1 | 1 | 1991 | 1993 |
| Swindon Town | 1 | 0 | 1969 | — |
| Oxford United | 1 | 0 | 1986 | — |
| Blackburn Rovers | 1 | 0 | 2002 | — |
| Swansea City | 1 | 0 | 2013 | — |
| West Ham United | 0 | 2 | — | 1966, 1981 |
| Everton | 0 | 2 | — | 1977, 1984 |
| Bolton Wanderers | 0 | 2 | — | 1995, 2004 |
| Rotherham United | 0 | 1 | — | 1961 |
| Rochdale | 0 | 1 | — | 1962 |
| Newcastle United | 0 | 1 | — | 1976 |
| Southampton | 0 | 1 | — | 1979 |
| Sunderland | 0 | 1 | — | 1985 |
| Oldham Athletic | 0 | 1 | — | 1990 |
| Tranmere Rovers | 0 | 1 | — | 2000 |
| Wigan Athletic | 0 | 1 | — | 2006 |
| Cardiff City | 0 | 1 | — | 2012 |
| Bradford City | 0 | 1 | — | 2013 |
Các trận chung kết [sửa]
Chelsea ăn mừng chức vô địch Carling Cup năm 2007
- (k): sân khách
- (n): sân nhà
Liên kết ngoài [sửa]
| Hiệp hội bóng đá Anh (FA) - Đội tuyển Anh Giải ngoại hạng- Giải hạng nhất- Cúp FA- Cúp Liên đoàn- Siêu cúp |
|||||||||||