Giải bóng đá Ngoại hạng Anh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Barclays Premier League
Quốc gia  Anh
 Wales
Liên đoàn UEFA
Thành lập 20 tháng 2, 1992
Số đội 20
Vị trí trong hệ thống 1
Hạng dưới Giải vô địch bóng đá Anh
Cúp quốc gia Cúp FA
League cup(s) Cúp Liên đoàn
Cúp quốc tế UEFA Champions League
UEFA Europa League
Đương kim vô địch Chelsea
(2014–15, 4 lần)
Vô địch nhiều nhất Manchester United (13 lần)
Đối tác truyền thông Sky Sports
ESPN
BBC
Website Premierleague.com
2014-2015

Giải bóng đá ngoại hạng Anh (tiếng Anh: Premier League) là giải đấu cao nhất của các câu lạc bộ bóng đá Anh. Giải bóng đá ngoại hạng Anh tồn tại như một công ty với 20 đội bóng thành viên đóng vai trò như những cổ đông. Mùa giải bắt đầu từ tháng Tám đến tháng Năm, với 38 vòng đấu và tổng cộng 380 trận đấu. Hầu hết các trận đấu diễn ra vào thứ Bảy và Chủ Nhật, đôi khi có một trận đấu diễn ra vào tối thứ Hai. Một số vòng đấu có thể diễn ra vào giữa tuần (thứ 4-5), và luôn có 2 vòng đấu diễn ra vào "ngày tặng quà" - boxing day 26/12, và ngày đầu tiên của năm mới 1/1. Hiện nay giải đấu được tài trợ bởi ngân hàng Barclays và do đó có tên chính thức là Barclays Premier League. Bên ngoài nước Anh, nó thường được biết đến với tên gọi English Premier League.

Bài hát chính thức của giải được đặt tên là Fire, sáng tác bởi ban nhạc Kasabian[1].

Giải bóng đá ngoại hạng Anh là giải đấu nhận được sự chú ý nhiều nhất trên thế giới với hơn 210 quốc gia xin đăng ký bản quyền phát sóng. Giải đấu này còn là một thể loại giải đấu mẫu trên thế giới, vì dù ở bất kỳ thứ hạng nào, thì các cổ động viên vẫn luôn đến sân cổ vũ cho đội họ yêu thích, một điều hiếm nước nào có được.

Danh sách các đội vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Giải hạng nhất (1888-1992) Ngoại hạng anh (1992-2015)[sửa | sửa mã nguồn]

        * 1889 - Preston North End
        * 1890 - Preston North End
        * 1891 - Everton
        * 1892 - Sunderland
        * 1893 - Sunderland
        * 1894 - Aston Villa
        * 1895 - Sunderland
        * 1896 - Aston Villa
        * 1897 - Aston Villa
        * 1898 - Sheffield United
        * 1899 - Aston Villa
        * 1900 - Aston Villa
        * 1901 - Liverpool
        * 1902 - Sunderland
        * 1903 - Sheffield Wednesday
        * 1904 - Sheffield Wednesday
        * 1905 - Newcastle United
        * 1906 - Liverpool
        * 1907 - Newcastle United
        * 1908 - Manchester United
        * 1909 - Newcastle United
        * 1910 - Aston Villa
        * 1911 - Manchester United
        * 1912 - Blackburn Rovers
        * 1913 - Sunderland
        * 1914 - Blackburn Rovers
        * 1915 - Everton
        * 1920 - West Bromwich Albion
        * 1921 - Burnley
        * 1922 - Liverpool
        * 1923 - Liverpool
        * 1924 - Huddersfield Town
        * 1925 - Huddersfield Town
        * 1926 - Huddersfield Town
        * 1927 - Newcastle United
        * 1928 - Everton
        * 1929 - Sheffield Wednesday
        * 1930 - Sheffield Wednesday
        * 1931 - Arsenal
        * 1932 - Everton
        * 1933 - Arsenal
        * 1934 - Arsenal
        * 1935 - Arsenal
        * 1936 - Sunderland
        * 1937 - Manchester City
        * 1938 - Arsenal
        * 1939 - Everton
        * 1947 - Liverpool
        * 1948 - Arsenal
        * 1949 - Portsmouth
        * 1950 - Portsmouth
        * 1951 - Tottenham Hotspur
        * 1952 - Manchester United
        * 1953 - Arsenal
        * 1954 - Wolverhampton Wanderers
        * 1955 - Chelsea
        * 1956 - Manchester United
        * 1957 - Manchester United
        * 1958 - Wolverhampton Wanderers
        * 1959 - Wolverhampton Wanderers
        * 1960 - Burnley
        * 1961 - Tottenham Hotspur
        * 1962 - Ipswich Town
        * 1963 - Everton
        * 1964 - Liverpool
        * 1965 - Manchester United
        * 1966 - Liverpool
        * 1967 - Manchester United
        * 1968 - Manchester City
        * 1969 - Leeds United
        * 1970 - Everton
        * 1971 - Arsenal
        * 1972 - Derby County
        * 1973 - Liverpool
        * 1974 - Leeds United
        * 1975 - Derby County
        * 1976 - Liverpool
        * 1977 - Liverpool
        * 1978 - Nottingham Forest
        * 1979 - Liverpool
        * 1980 - Liverpool
        * 1981 - Aston Villa
        * 1982 - Liverpool
        * 1983 - Liverpool
        * 1984 - Liverpool
        * 1985 - Everton
        * 1986 - Liverpool
        * 1987 - Everton
        * 1988 - Liverpool
        * 1989 - Arsenal
        * 1990 - Liverpool
        * 1991 - Arsenal
        * 1992 - Leeds United
        * 1993 - Manchester United
        * 1994 - Manchester United
        * 1995 - Blackburn Rovers
        * 1996 - Manchester United
        * 1997 - Manchester United
        * 1998 - Arsenal
        * 1999 - Manchester United
        * 2000 - Manchester United
        * 2001 - Manchester United
        * 2002 - Arsenal
        * 2003 - Manchester United
        * 2004 - Arsenal
        * 2005 - Chelsea
        * 2006 - Chelsea
        * 2007 - Manchester United
        * 2008 - Manchester United
        * 2009 - Manchester United
        * 2010 - Chelsea
        * 2011 - Manchester United
        * 2012 - Manchester City
        * 2013 - Manchester United
        * 2014 - Manchester City
        * 2015 - Chelsea.

Tổng số lần vô địch (Bắt đầu từ năm 1889-nay)[sửa | sửa mã nguồn]

      20 lần:   
      Manchester United
      18 lần:  
      Liverpool
      13 lần: 
      Arsenal
      9 lần: 
      Everton
      7 lần:  
      Aston Villa
      6 lần:  
      Sunderland
      5 lần: 
      Chelsea
      4 lần:   
      Newcastle United, Manchester City, Sheffield Wednesday.
      3 lần:    
      Huddersfield Town, Wolverhampton Wanderers, Leeds United, Blackburn Rovers.
      2 lần: 
      Preston North End, Portsmouth, Burnley, Tottenham Hotspur, Derby County.
      1 lần: 
       Sheffield United, West Bromwich Albion, Ipswich Town, Nottingham Forest.

3 lần liên tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

      Huddersfield Town: 1924 - 1926
      Arsenal: 1933 - 1935
      Liverpool: 1982 – 1984
      Manchester United: 1999 – 2001, 2007 – 2009

Số lần vô địch từ khi giải có tên Giải bóng đá ngoại hạng Anh (1993-nay)[sửa | sửa mã nguồn]

       13 lần: Manchester United
         4 lần: Chelsea
         3 lần: Arsenal
         2 lần: Manchester City 
         1 lần: Blackburn Rovers

Các kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Đội bóng bất bại cả mùa bóng[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải 2003 - 2004 Arsenal đã vô địch với 26 trận thắng và 12 trận hòa và không thua trận nào.

Đội bám trụ lâu nhất ở giải đấu cao nhất của nước Anh[sửa | sửa mã nguồn]

Arsenal (từ mùa 1919-2013),chưa xuống hạng kể từ khi được thăng hạng 1919

Nếu tính từ khi Premier League ra đời thì có tới tổng cộng 7 câu lạc bộ chơi trọn vẹn tất cả các mùa bóng, đó là: Arsenal, Aston Villa, Chelsea, Everton, Liverpool. Manchester UnitedTottenham Hotspur.

Đội đạt số điểm cao nhất trong một mùa bóng[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện đội Chelsea FC đang giữ kỷ lục với số điểm 95 (29 trận thắng, 8 trận hòa và 1 trận thua) mùa bóng 2004-2005.

Đội ghi nhiều bàn thắng nhất trong một mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi giải đổi tên: Tottenham Hotspur - 111 bàn

Kể từ khi giải được đổi tên: Chelsea F.C. - 103 bàn (2009-2010), Manchester City - 102 bàn (2013-2014), Liverpool F.C. - 101 bàn (2013-2014).

Những trận đấu có tỷ số chênh lệch nhất (1992-nay)[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Trận Tỷ số
4 tháng 3, 1995 Manchester United - Ipswich Town 9-0
19 tháng 9, 1999 Newcastle United - Sheffield Wednesday 8-0
6 tháng 2, 1999 Manchester United - Nottingham Forest 8-1
18 tháng 1, 1995 Blackburn Rovers - Nottingham Forest 7-0
25 tháng 11, 1997 Manchester United - Barnsley 7-0
11 tháng 5, 2005 Arsenal - Everton 7-0
14 tháng 1, 2006 Arsenal - Middlesbrough 7-0
23 tháng 11, 2009 Tottenham Hotspur - Wigan 9-1
25 tháng 4, 2010 Chelsea - Stoke City 7-0
9 tháng 5, 2010 Chelsea - Wigan 8-0
28 tháng 8, 2011 Manchester United - Arsenal 8-2
23 tháng 12, 2012 Chelsea - Aston Villa 8-0
18 tháng 10, 2014 Southampton - Sunderland 8-0

Trận đấu có nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Trận Tỷ số
29 tháng 9, 2007 Portsmouth - Reading 7-4

Cầu thủ lập hat-trick nhanh nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Kasabian - Fire YouTube.com

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]