Phil Neville

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Phil Neville
Phil Neville Bohemians V Everton (43 of 51).jpg
Neville chơi cho Everton năm 2011.
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Philip Neville[1]
Chiều cao 5 ft 11 in (1,80 m)[2][3]
Vị trí Hậu vệ (bóng đá)
Tiền vệ
Thông tin câu lạc bộ
CLB hiện tại Manchester United F.C. (Coach)
CLB trẻ
1990–1995 Manchester United F.C.
CLB Chuyên nghiệp*
Năm CLB Trận (Bàn)
1995–2005 Manchester United F.C. 263 (5)
2005–2013 Everton F.C. 242 (4)
Tổng 505 (9)
Đội tuyển quốc gia
1992–1993 England U16 10 (0)
1993–1995 England U18 6 (0)
1995–1996 U21-Anh 7 (0)
2007 England B 1 (0)
1996–2007 ĐTQG Anh 59 (0)
Đội quản lý
2013– Manchester United F.C. (First-Team Coach)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng
được ghi ở giải Vô địch quốc gia
.
† Số trận khoác áo (Số bàn thắng).

Phillip John "Phil" Neville (sinh 1977) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Anh từng chơi cho EvertonManchester United. Anh có thể chơi ở vị trí tiền vệHậu vệ

Tuổi thơ[sửa | sửa mã nguồn]

Anh sinh ngày 21 tháng 1 năm 1977 ở Bury, Manchester là em của huyền thoại Manchester United Gary Neville

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Manchester United[sửa | sửa mã nguồn]

Anh gia nhập lò đào tạo trẻ của Manchester United vào năm 1990 và lên đội 1 vào năm 1995. Trong sự nghiệp của mình, Neville đã có 6 cup Priemier League, 3 cup FA, 1 Champions League khi chơi cho Manchester United. Anh nằm trong đội hình đoạt cú ăn ba lịch sử Manchester United

Everton[sửa | sửa mã nguồn]

Anh gia nhập Everton vào ngày 4 tháng 4 năm 2005 với giá 3.5 triệu bảng anh. Từ khi gia nhập thì anh không có được 1 danh hiệu nào. Neville trở thành đội trưởng Everton vào năm 2007 sau khi David Weir chuyển đến Ranger FC Vào ngày 9 tháng 4 năm 2013, anh rời Everton sau mùa giải năm ấy khi hết hạn hợp đồng. Huấn luyện viên Everton David Moyes nói rằng "Đó là 1 cầu thủ hay. Chúng tôi sẽ khó khăn khi mất cậu ấy".

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Anh dc gọi vào đội tuyển Anh vào năm 1996 trong trận đấu với đội tuyển Trung Quốc. Anh đã chơi trọn vẹn trận đấu với người anh Gary Neville trong sinh nhật thứ 19 của mình.

Sự nghiệp huyến luyện[sửa | sửa mã nguồn]

11 tháng 7 Neville theo David Moyes để trờ thành trợ lí cho Moyes cùng vớiRyan Giggs cầu thủ\huấn luyện viên

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Hugman, Barry J. (2005). The PFA Premier Football League Players' Records 1946–2005. Queen Anne Press. tr. 454. ISBN 1-85291-665-6. 
  2. ^ Hugman, Barry J. biên tập (2008). The PFA Footballers' Who's Who 2008–09. Edinburgh: Mainstream Publishing. tr. 310. ISBN 978-1-84596-324-8. 
  3. ^ Rollin, Glenda; Rollin, Jack biên tập (2008). Sky Sports Football Yearbook 2008–2009. London: Headline Publishing Group. tr. 471. ISBN 978-0-7553-1820-9. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]