Đội tuyển bóng đá quốc gia Anh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
 Anh

Huy hiệu

Tên khác The Three Lions (Tam sư)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Anh
(The Football Association (FA))
Huấn luyện viên Roy Hodgson (2012 –)
Đội trưởng Steven Gerrard
Thi đấu nhiều nhất Peter Shilton (125)
Ghi bàn nhiều nhất Bobby Charlton (49)
Sân nhà Wembley
Mã FIFA ENG
Xếp hạng FIFA 20 (8.2014)
Cao nhất 3 (8.2012)
Thấp nhất 27 (2.1996)
Hạng Elo 13 (15.8.2014)
Elo cao nhất 1 (30.11.1872)
Elo thấp nhất 16 (năm 1928)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Scotland 0 - 0 Anh Cờ của Anh
(Partick, Scotland; 30 tháng 11, 1872)
Trận thắng đậm nhất
 Ireland 0 - 9 Anh Cờ của Anh
(Belfast, Bắc Ireland; 18 tháng 2, 1882)
Trận thua đậm nhất
 Hungary 7 - 1 Anh Cờ của Anh
(Budapest, Hungary, 23 tháng 5, 1954)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 13 (lần đầu vào năm 1950)
Kết quả tốt nhất Vô địch 1966
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Số lần tham dự 7 (lần đầu vào năm 1968)
Kết quả tốt nhất Hạng ba 1968, Bán kết 1996

Đội tuyển bóng đá quốc gia Anh, còn có biệt danh là "tuyển Tam sư" (tiếng Anh: The Three Lions), là đội tuyển của Hiệp hội bóng đá Anh và đại diện cho Anh trên bình diện quốc tế.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Anh là trận gặp đội tuyển Scotland vào năm 1872. Đây cũng là trận đấu quốc tế đầu tiên của môn bóng đá được tổ chức.

Đội tuyển Anh là một trong tám đội bóng từng giành chức vô địch World Cup với danh hiệu năm 1966 khi giải được tổ chức trên sân nhà. Đến nay, đây vẫn là thành tích lớn nhất của đội.

Do chỉ là một trong bốn đội tuyển bóng đá quốc gia thuộc Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland, đội tuyển Anh chưa bao giờ tham dự Olympic. Đến tận Thế vận hội Mùa hè 2012 diễn ra tại Luân Đôn thì lần đầu tiên mới có một đội tuyển đại diện cho Vương quốc Anh.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 1966

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
Cờ của Uruguay 1930 Không tham dự
Cờ của Ý 1934
Cờ của Pháp 1938
Cờ của Brasil 1950 Vòng 1 3 1 0 2 2 2
Cờ của Thụy Sĩ 1954 Tứ kết 3 1 1 1 8 8
Cờ của Thụy Điển 1958 Vòng 1 4 0 3 1 4 5
Cờ của Chile 1962 Tứ kết 4 1 1 2 5 6
Cờ của Anh 1966 Vô địch 6 5 1 0 11 3
Cờ của México 1970 Tứ kết 4 2 0 2 4 4
Cờ của Đức 1974 Không vượt qua vòng loại
Cờ của Argentina 1978
Cờ của Tây Ban Nha 1982 Vòng bảng 2 5 3 2 0 6 1
Cờ của México 1986 Tứ kết 5 2 1 2 7 3
Cờ của Ý 1990 Hạng tư 7 3 3 1 8 6
Flag of the United States 1994 Không vượt qua vòng loại
Cờ của Pháp 1998 Vòng 2 4 2 1 1 7 4
Cờ của Hàn Quốc Cờ của Nhật Bản 2002 Tứ kết 5 2 2 1 6 3
Cờ của Đức 2006 Tứ kết 5 3 2 0 6 2
Cờ của Cộng hòa Nam Phi 2010 Vòng 2 4 1 2 1 3 5
Cờ của Brasil 2014 Vòng 1 3 0 1 2 2 4
Tổng cộng 14/20
1 lần: Vô địch
62 26 20 16 79 56

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
Cờ của Pháp 1960 Không tham dự
Cờ của Tây Ban Nha 1964 Không vượt qua vòng loại
Cờ của Ý 1968 Hạng ba 2 1 0 1 2 1
Cờ của Bỉ 1972 Không vượt qua vòng loại
Cờ của Nam Tư 1976
Cờ của Ý 1980 Vòng 1 3 1 1 1 3 3
Cờ của Pháp 1984 Không vượt qua vòng loại
Cờ của Tây Đức 1988 Vòng 1 3 0 0 3 2 7
Cờ của Thụy Điển 1992 Vòng 1 3 0 2 1 1 2
Cờ của Anh 1996 Bán kết 5 2 3 0 8 3
Cờ của Bỉ Flag of the Netherlands 2000 Vòng 1 3 1 0 2 5 6
Cờ của Bồ Đào Nha 2004 Tứ kết 4 2 1 1 10 6
Cờ của Thụy Sĩ Cờ của Áo 2008 Không vượt qua vòng loại
Flag of Poland.svg Flag of Ukraine.svg 2012 Tứ kết 4 2 1 1 5 3
Tổng cộng 8/13
1 lần hạng ba
27 9 8 10 36 31

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

     

Các thành viên đội tuyển vô địch World Cup 1966 được in đậm.

Các cầu thủ khoác áo đội tuyển nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 19 tháng 11 năm 2013, 10 cầu thủ khoác áo đội tuyển Anh nhiều lần nhất là:

# Họ tên Năm thi đấu Số trận Số bàn thắng
1 Peter Shilton 1970–1990 125 0
2 David Beckham 1996–2009 117 17
3 Bobby Moore 1962–1973 108 2
Steven Gerrard 2000–2014 108 21
5 Bobby Charlton 1958–1970 106 49
6 Billy Wright 1946–1959 105 3
Ashley Cole 2001– 105 0
8 Frank Lampard 1999– 103 29
9 Bryan Robson 1980–1991 90 26
10 Michael Owen 1998–2008 89 40

Các cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 19 tháng 11 năm 2013, 10 cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Anh là:

# Họ tên Năm thi đấu Số bàn thắng Số trận
1 Bobby Charlton 1958–1970 49 106
2 Gary Lineker 1984–1992 48 80
3 Jimmy Greaves 1959–1967 44 57
4 Michael Owen 1998–2008 40 89
4 Wayne Rooney 2003– 40 90
6 Tom Finney 1946–1958 30 76
Nat Lofthouse 1950–1958 30 33
Alan Shearer 1992–2000 30 63
9 Vivian Woodward 1903–1911 29 23
Frank Lampard 1999– 29 103

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

TT Huấn luyện viên Thời gian
huấn luyện
Số trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua Tỷ lệ
thắng (%)
Danh hiệu
1 Flag of England (bordered).svg Sir Walter Winterbottom 1946-1962 139 78 33 28 383 196 56,12
2 Flag of England (bordered).svg Sir Alf Ramsey 1963-1974 113 69 27 17 224 98 61,06 Vô địch World Cup 1966
3 Flag of England (bordered).svg Joe Mercer 1974 7 3 3 1 9 7 42,85
4 Flag of England (bordered).svg Don Revie 1974-1977 29 14 8 7 49 25 48,27
5 Flag of England (bordered).svg Ron Greenwood 1977-1982 55 33 12 10 93 40 59,99
6 Flag of England (bordered).svg Sir Bobby Robson 1982-1990 95 47 30 18 151 60 49,47 Hạng tư World Cup 1990
7 Flag of England (bordered).svg Graham Taylor 1990-1993 38 18 13 7 62 32 47,36
8 Flag of England (bordered).svg Terry Venables 1994-1996 23 11 11 1 35 13 47,82
9 Flag of England (bordered).svg Glenn Hoddle 1996-1999 28 17 6 5 42 13 60,71
10 Flag of England (bordered).svg Howard Wilkinson 1999 1 0 0 1 0 2 0,00
11 Flag of England (bordered).svg Kevin Keegan 1999-2000 18 7 7 4 26 15 38,88
12 Flag of England (bordered).svg Howard Wilkinson 2000 1 0 1 0 0 0 0,00
13 Flag of England (bordered).svg Peter John Taylor 2000 1 0 0 1 0 1 0,00
14 Flag of Sweden.svg Sven-Göran Eriksson 2001 - 2006 66 40 16 10 136 62 60,61
15 Flag of England (bordered).svg Steve McClaren 2006 - 2007 18 9 4 5  ?  ? 50,0
16 Flag of Italy.svg Fabio Capello (1) 2008 - 2012 11 8 1 1  ?  ? 80,0
17 Flag of England (bordered).svg Roy Hodgson (1) 2012 - nay  ?  ?  ?  ?  ?  ?  ?
Tổng cộng 614 337 167 110 1210 564 54,89%
(1): tính đến ngày 19 tháng 11 năm 2008.

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình 23 cầu thủ được triệu tập tham dự World Cup 2014 [2].

Số liệu thống kê tính đến ngày 5 tháng 3 năm 2014.

Số Vị trí Cầu thủ Ngày sinh Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1 TM Joe Hart 19 tháng 4, 1987 (27 tuổi) 39 0 Cờ của Anh Manchester City
TM Ben Foster 3 tháng 4, 1983 (31 tuổi) 6 0 Cờ của Anh West Bromwich Albion
TM Fraser Forster 17 tháng 3, 1988 (26 tuổi) 1 0 Cờ của Scotland Celtic
HV Glen Johnson 23 tháng 8, 1984 (29 tuổi) 50 1 Cờ của Anh Liverpool
HV Phil Jagielka 17 tháng 8, 1982 (32 tuổi) 24 1 Cờ của Anh Everton
HV Gary Cahill 19 tháng 12, 1985 (28 tuổi) 22 2 Cờ của Anh Chelsea
HV Leighton Baines 11 tháng 12, 1984 (29 tuổi) 22 1 Cờ của Anh Everton
HV Chris Smalling 22 tháng 11, 1989 (24 tuổi) 10 0 Cờ của Anh Manchester United
HV Phil Jones 21 tháng 2, 1992 (22 tuổi) 9 0 Cờ của Anh Manchester United
HV Luke Shaw 12 tháng 7, 1995 (19 tuổi) 1 0 Cờ của Anh Southampton
8 TV Steven Gerrard 30 tháng 5, 1980 (34 tuổi) 109 21 Cờ của Anh Liverpool
TV Frank Lampard 20 tháng 6, 1978 (36 tuổi) 103 29 Cờ của Anh Chelsea
TV James Milner 4 tháng 1, 1986 (28 tuổi) 45 1 Cờ của Anh Manchester City
TV Jack Wilshere 1 tháng 1, 1992 (22 tuổi) 15 0 Cờ của Anh Arsenal
TV Alex Oxlade-Chamberlain 15 tháng 8, 1993 (21 tuổi) 14 3 Cờ của Anh Arsenal
TV Jordan Henderson 17 tháng 6, 1990 (24 tuổi) 8 0 Cờ của Anh Liverpool
TV Ross Barkley 5 tháng 12, 1993 (20 tuổi) 3 0 Cờ của Anh Everton
TV Adam Lallana 10 tháng 5, 1988 (26 tuổi) 3 0 Cờ của Anh Liverpool
TV Raheem Sterling 8 tháng 12, 1994 (19 tuổi) 2 0 Cờ của Anh Liverpool
10 Wayne Rooney 24 tháng 10, 1985 (28 tuổi) 89 38 Cờ của Anh Manchester United
Danny Welbeck 26 tháng 11, 1990 (23 tuổi) 21 8 Cờ của Anh Manchester United
Daniel Sturridge 1 tháng 9, 1989 (24 tuổi) 10 3 Cờ của Anh Liverpool
Rickie Lambert 16 tháng 2, 1982 (32 tuổi) 4 2 Cờ của Anh Southampton

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  2. ^ Veevers, Nicholas. “England manager Roy Hodgson has named his squad for this summer’s World Cup in Brazil”. The FA. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]