Đội tuyển bóng đá quốc gia Anh
| Tên khác | The Three Lions (Tam sư) | ||
| Hiệp hội | Hiệp hội bóng đá Anh (The Football Association (FA)) |
||
| Huấn luyện viên | Roy Hodgson (2012 – ) | ||
| Đội trưởng | Steven Gerrard | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Peter Shilton (125) | ||
| Vua phá lưới | Bobby Charlton (49) | ||
| Sân nhà | Wembley | ||
| Mã FIFA | ENG | ||
| Xếp hạng FIFA | 7 (5.2013) | ||
| Cao nhất | 3 (8.2012) | ||
| Thấp nhất | 27 (2.1996) | ||
| Hạng Elo | 6 (11.4.2011) | ||
| Elo cao nhất | 1 (30.11.1872) | ||
| Elo thấp nhất | 16 (năm 1928) | ||
|
|
|||
| Trận quốc tế đầu tiên (Partick, Scotland; 30 tháng 11, 1872) |
|||
| Trận thắng đậm nhất (Belfast, Bắc Ireland; 18 tháng 2, 1882) |
|||
| Trận thua đậm nhất (Budapest, Hungary, 23 tháng 5, 1954) |
|||
|
|
|||
| Giải Thế giới | |||
| Số lần tham dự | 13 (lần đầu vào năm 1950) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vô địch 1966 | ||
| Giải vô địch bóng đá châu Âu | |||
| Số lần tham dự | 7 (lần đầu vào năm 1968) | ||
| Kết quả tốt nhất | Hạng ba 1968, Bán kết 1996 | ||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Anh, còn có biệt danh là "tuyển Tam sư" (tiếng Anh: The Three Lions), là đội tuyển của Hiệp hội bóng đá Anh và đại diện cho Anh trên bình diện quốc tế.
Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Anh là trận gặp đội tuyển Scotland vào năm 1872. Đây cũng là trận đấu quốc tế đầu tiên của môn bóng đá được tổ chức.
Đội tuyển Anh là một trong tám đội bóng từng giành chức vô địch World Cup với danh hiệu năm 1966 khi giải được tổ chức trên sân nhà. Đến nay, đây vẫn là thành tích lớn nhất của đội.
Do chỉ là một trong bốn đội tuyển bóng đá quốc gia thuộc Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland, đội tuyển Anh chưa bao giờ tham dự Olympic. Đến tận Thế vận hội Mùa hè 2012 diễn ra tại London thì lần đầu tiên mới có một đội tuyển đại diện cho Vương quốc Anh.
Mục lục |
Danh hiệu [sửa]
- Vô địch: 1966
Thành tích quốc tế [sửa]
Giải vô địch bóng đá thế giới [sửa]
| Năm | Kết quả | St | T | H [1] | B | Bt | Bb |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Không tham dự | |||||||
| Vòng 1 | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 2 | |
| Tứ kết | 3 | 1 | 1 | 1 | 8 | 8 | |
| Vòng 1 | 4 | 0 | 3 | 1 | 4 | 5 | |
| Tứ kết | 4 | 1 | 1 | 2 | 5 | 6 | |
| Vô địch | 6 | 5 | 1 | 0 | 11 | 3 | |
| Tứ kết | 4 | 2 | 0 | 2 | 4 | 4 | |
| Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Vòng bảng 2 | 5 | 3 | 2 | 0 | 6 | 1 | |
| Tứ kết | 5 | 2 | 1 | 2 | 7 | 3 | |
| Hạng tư | 7 | 3 | 3 | 1 | 8 | 6 | |
| Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Vòng 2 | 4 | 2 | 1 | 1 | 7 | 4 | |
| Tứ kết | 5 | 2 | 2 | 1 | 6 | 3 | |
| Tứ kết | 5 | 3 | 2 | 0 | 6 | 2 | |
| Vòng 2 | 4 | 1 | 2 | 1 | 3 | 5 | |
| Tổng cộng | 13/19 1 lần: Vô địch |
59 | 26 | 19 | 14 | 77 | 52 |
Giải vô địch châu Âu [sửa]
| Năm | Kết quả | St | T | H [1] | B | Bt | Bb |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Không tham dự | |||||||
| Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Hạng ba | 2 | 1 | 0 | 1 | 2 | 1 | |
| Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Vòng 1 | 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 3 | |
| Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Vòng 1 | 3 | 0 | 0 | 3 | 2 | 7 | |
| Vòng 1 | 3 | 0 | 2 | 1 | 1 | 2 | |
| Bán kết | 5 | 2 | 3 | 0 | 8 | 3 | |
| Vòng 1 | 3 | 1 | 0 | 2 | 5 | 6 | |
| Tứ kết | 4 | 2 | 1 | 1 | 10 | 6 | |
| Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Tứ kết | 4 | 2 | 1 | 1 | 5 | 3 | |
| Tổng cộng | 8/13 2 lần: Bán kết |
27 | 9 | 8 | 10 | 36 | 31 |
Cầu thủ [sửa]
Các cầu thủ nổi tiếng [sửa]
Các thành viên đội tuyển vô địch World Cup 1966 được in đậm.
Các cầu thủ khoác áo đội tuyển nhiều nhất [sửa]
Tính đến 10 tháng 9 năm 2012, 10 cầu thủ khoác áo đội tuyển Anh nhiều lần nhất là:
| # | Họ tên | Năm thi đấu | Số trận | Số bàn thắng |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Peter Shilton | 1970–1990 | 125 | 0 |
| 2 | David Beckham | 1996–2009 | 115 | 17 |
| 3 | Bobby Moore | 1962–1973 | 108 | 2 |
| 4 | Bobby Charlton | 1958–1970 | 106 | 49 |
| 5 | Billy Wright | 1946–1959 | 105 | 3 |
| 6 | Steven Gerrard | 2000– | 100 | 19 |
| 7 | Ashley Cole | 2001– | 98 | 0 |
| 8 | Frank Lampard | 1999– | 92 | 25 |
| 9 | Bryan Robson | 1980–1991 | 90 | 26 |
| 10 | Michael Owen | 1998–2008 | 89 | 40 |
Các cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất [sửa]
Tính đến 10 tháng 9 năm 2012, 10 cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Anh là:
| # | Họ tên | Năm thi đấu | Số bàn thắng | Số trận |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Bobby Charlton | 1958–1970 | 49 | 106 |
| 2 | Gary Lineker | 1984–1992 | 48 | 80 |
| 3 | Jimmy Greaves | 1959–1967 | 44 | 57 |
| 4 | Michael Owen | 1998–2008 | 40 | 89 |
| 5 | Tom Finney | 1946–1958 | 30 | 76 |
| Nat Lofthouse | 1950–1958 | 30 | 33 | |
| Alan Shearer | 1992–2000 | 30 | 63 | |
| 8 | Vivian Woodward | 1903–1911 | 29 | 23 |
| Wayne Rooney | 2003– | 29 | 76 | |
| 10 | Steve Bloomer | 1895–1907 | 28 | 23 |
Huấn luyện viên [sửa]
| TT | Huấn luyện viên | Thời gian huấn luyện |
Số trận | Thắng | Hòa | Thua | Bàn thắng | Bàn thua | Tỷ lệ thắng (%) |
Danh hiệu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 1946-1962 | 139 | 78 | 33 | 28 | 383 | 196 | 56,12 | ||
| 2 | 1963-1974 | 113 | 69 | 27 | 17 | 224 | 98 | 61,06 | Vô địch World Cup 1966 | |
| 3 | 1974 | 7 | 3 | 3 | 1 | 9 | 7 | 42,85 | ||
| 4 | 1974-1977 | 29 | 14 | 8 | 7 | 49 | 25 | 48,27 | ||
| 5 | 1977-1982 | 55 | 33 | 12 | 10 | 93 | 40 | 59,99 | ||
| 6 | 1982-1990 | 95 | 47 | 30 | 18 | 151 | 60 | 49,47 | Hạng tư World Cup 1990 | |
| 7 | 1990-1993 | 38 | 18 | 13 | 7 | 62 | 32 | 47,36 | ||
| 8 | 1994-1996 | 23 | 11 | 11 | 1 | 35 | 13 | 47,82 | ||
| 9 | 1996-1999 | 28 | 17 | 6 | 5 | 42 | 13 | 60,71 | ||
| 10 | 1999 | 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 2 | 0,00 | ||
| 11 | 1999-2000 | 18 | 7 | 7 | 4 | 26 | 15 | 38,88 | ||
| 12 | 2000 | 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0,00 | ||
| 13 | 2000 | 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | 0,00 | ||
| 14 | 2001 - 2006 | 66 | 40 | 16 | 10 | 136 | 62 | 60,61 | ||
| 15 | 2006 - 2007 | 18 | 9 | 4 | 5 | ? | ? | 50,0 | ||
| 16 | 2008 - 2012 | 10 | 8 | 1 | 1 | ? | ? | 80,0 | ||
| 17 | 2012 - nay | ? | ? | ? | ? | ? | ? | ? | ||
| Tổng cộng | 614 | 337 | 167 | 110 | 1210 | 564 | 54,89% | |||
- (1): tính đến ngày 19 tháng 11 năm 2008.
Đội hình hiện tại [sửa]
Đây là đội hình được triệu tập cho Vòng loại World Cup 2014 sau trận gặp Moldova và Ukraine Số lần khoác áo và bàn thắng cập nhật 7 tháng 9, 2012.