Đội tuyển bóng đá quốc gia Hy Lạp (2010-11-17)
Đội tuyển bóng đá quốc gia Hy Lạp, còn có biệt danh là "Tàu cướp biển" ("Το Πειρατικό"), là đội tuyển của Liên đoàn bóng đá Hy Lạp và đại diện cho Hy Lạp trên bình diện quốc tế.
Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Hy Lạp là trận gặp đội tuyển Ý vào năm 1929. Thành tích lớn nhất của đội cho đến nay là chức vô địch Euro 2004, dù trước khi bước vào Euro 2004, Hy Lạp bị đánh giá rất thấp trước khi vào giải.
Danh hiệu[sửa]
- Vô địch: 2004
Thành tích quốc tế[sửa]
Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa]
FIFA Confederations Cup[sửa]
Giải vô địch châu Âu[sửa]
| Năm |
Kết quả |
St |
T |
H [1] |
B |
Bt |
Bb |
1960 |
Không vượt qua vòng loại |
1964 |
Bỏ cuộc ở vòng loại |
1968 |
Không vượt qua vòng loại |
1972 |
1976 |
1980 |
Vòng 1 |
3 |
0 |
1 |
2 |
1 |
4 |
1984 |
Không vượt qua vòng loại |
1988 |
1992 |
1996 |
2000 |
2004 |
Vô địch |
6 |
4 |
1 |
1 |
7 |
4 |
2008 |
Vòng 1 |
3 |
0 |
0 |
3 |
1 |
5 |
2012 |
Tứ kết |
4 |
1 |
1 |
2 |
6 |
8 |
| Tổng cộng |
4/14
1 lần: Vô địch |
16 |
5 |
3 |
8 |
15 |
21 |
Cúp Confederations[sửa]
Đội hình hiện tại[sửa]
Đây là danh sách 23 cầu thủ được triệu tập cho Euro 2012. Số trận thi đấu và số bàn thắng cập nhật ngày 22 tháng 6, 2012
| Số |
Vị trí |
Cầu thủ |
Ngày sinh |
Số lần
khoác áo |
Bàn thắng |
Câu lạc bộ |
| 1 |
TM |
Kostas Chalkias |
30 tháng 5, 1974 (39 tuổi) |
32 |
0 |
PAOK |
| 12 |
TM |
Alexandros Tzorvas |
12 tháng 8, 1982 (30 tuổi) |
16 |
0 |
Palermo |
| 13 |
TM |
Michalis Sifakis |
9 tháng 9, 1984 (28 tuổi) |
15 |
0 |
Unattached |
|
| 3 |
HV |
Giorgos Tzavelas |
26 tháng 11, 1987 (25 tuổi) |
8 |
0 |
Eintracht Frankfurt |
| 4 |
HV |
Stelios Malezas |
11 tháng 3, 1985 (28 tuổi) |
2 |
0 |
PAOK |
| 5 |
HV |
Kyriakos Papadopoulos |
23 tháng 2, 1992 (21 tuổi) |
12 |
3 |
Schalke 04 |
| 8 |
HV |
Avraam Papadopoulos |
3 tháng 12, 1984 (28 tuổi) |
34 |
0 |
Olympiacos |
| 15 |
HV |
Vasilis Torosidis |
10 tháng 6, 1985 (28 tuổi) |
48 |
6 |
Olympiacos |
| 19 |
HV |
Sokratis Papastathopoulos |
9 tháng 6, 1988 (25 tuổi) |
31 |
0 |
Werder Bremen |
| 20 |
HV |
José Holebas |
27 tháng 6, 1984 (28 tuổi) |
7 |
0 |
Olympiacos |
|
| 2 |
TV |
Giannis Maniatis |
12 tháng 10, 1986 (26 tuổi) |
13 |
0 |
Olympiacos |
| 6 |
TV |
Grigoris Makos |
18 tháng 1, 1987 (26 tuổi) |
13 |
0 |
AEK Athens |
| 10 |
TV |
Giorgos Karagounis (captain) |
6 tháng 3, 1977 (36 tuổi) |
120 |
9 |
Panathinaikos |
| 16 |
TV |
Giorgos Fotakis |
29 tháng 10, 1981 (31 tuổi) |
12 |
2 |
PAOK |
| 18 |
TV |
Sotiris Ninis |
3 tháng 4, 1990 (23 tuổi) |
22 |
2 |
Parma |
| 21 |
TV |
Kostas Katsouranis |
21 tháng 6, 1979 (33 tuổi) |
95 |
9 |
Panathinaikos |
| 22 |
TV |
Kostas Fortounis |
16 tháng 10, 1992 (20 tuổi) |
5 |
0 |
Kaiserslautern |
| 23 |
TV |
Giannis Fetfatzidis |
21 tháng 12, 1990 (22 tuổi) |
13 |
3 |
Olympiacos |
|
| 7 |
TĐ |
Giorgos Samaras |
21 tháng 2, 1985 (28 tuổi) |
58 |
8 |
Celtic |
| 9 |
TĐ |
Nikos Liberopoulos |
4 tháng 8, 1975 (37 tuổi) |
76 |
13 |
Retired |
| 11 |
TĐ |
Kostas Mitroglou |
12 tháng 3, 1988 (25 tuổi) |
14 |
0 |
Olympiacos |
| 14 |
TĐ |
Dimitris Salpingidis |
18 tháng 8, 1981 (31 tuổi) |
60 |
9 |
PAOK |
| 17 |
TĐ |
Theofanis Gekas |
23 tháng 5, 1980 (33 tuổi) |
62 |
22 |
Unattached |
|
Chú thích[sửa]
- ^ a b c Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
Liên kết ngoài[sửa]
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Châu Á |
|
|
|
| Châu Phi |
|
|
| Bắc Mỹ |
|
|
| Nam Mỹ |
|
|
| Châu Đại Dương |
|
|
| Châu Âu |
|
|
| Ngoài FIFA |
|
|