Đội tuyển bóng đá quốc gia Hà Lan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
 Hà Lan

Huy hiệu

Tên khác Oranje,
Clockwork Orange,
Orange Crush,
The Orangemen
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Hoàng gia Hà Lan
(Koninklijke Nederlandse VoetbalBond)
Huấn luyện viên Hà Lan Louis van Gaal (từ 7.2012)
Đội trưởng Mark van Bommel
Thi đấu nhiều nhất Edwin van der Sar (130)
Ghi bàn nhiều nhất Patrick Kluivert (40)
Mã FIFA NED
Xếp hạng FIFA 3 (8.2014)
Cao nhất 1 (8.2011)
Thấp nhất 25 (2.1998)
Hạng Elo 2 (15.8.2014)
Elo cao nhất 1 (5.4.1920)
Elo thấp nhất 57 (24.10.1954)
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Bỉ 1 - 4 Hà Lan 
(Antwerp, Bỉ; 30 tháng 4, 1905)
Trận thắng đậm nhất
 Hà Lan 11 - 0 San Marino 
(Amsterdam, Hà Lan; 2 tháng 9,2011)
Trận thua đậm nhất
 Hà Lan 2 - 12 Anh (nghiệp dư) 
(Den Haag, Hà Lan, 1 tháng 4, 1907)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 10 (lần đầu vào năm 1934)
Kết quả tốt nhất Á quân 1974, 1978, 2010
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Số lần tham dự 8 (lần đầu vào năm 1976)
Kết quả tốt nhất Vô địch 1988
Thành tích Huy chương Olympic
Bóng đá nam
Đồng London 1908 Đồng đội
Đồng Stockholm 1912 Đồng đội
Đồng Antwerp 1920 Đồng đội

Đội tuyển bóng đá quốc gia Hà Lan, còn có biệt danh là "Cơn lốc màu da cam", là đội tuyển của Hiệp hội bóng đá Hoàng gia Hà Lan và đại diện cho Hà Lan trên bình diện quốc tế.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Hà Lan là trận gặp đội tuyển Bỉ vào năm 1905. Thành tích lớn nhất của đội cho đến nay là chức vô địch Euro 1988.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Á quân: 1974; 1978; 2010
Hạng ba: 2014
Vô địch: 1988

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
Uruguay 1930 Không tham dự
Ý 1934 Vòng 1 1 0 0 1 2 3
Pháp 1938 Vòng 1 1 0 0 1 0 3
Brasil 1950 Không tham dự
Thụy Sĩ 1954
Thụy Điển 1958 Không vượt qua vòng loại
Chile 1962
Anh 1966
México 1970
Tây Đức 1974 Á quân 7 5 1 1 15 3
Argentina 1978 Á quân 7 3 2 2 15 10
Tây Ban Nha 1982 Không vượt qua vòng loại
México 1986
Ý 1990 Vòng 2 4 0 3 1 3 4
Hoa Kỳ 1994 Tứ kết 5 3 0 2 8 6
Pháp 1998 Hạng tư 7 3 3 1 13 7
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 Không vượt qua vòng loại
Đức 2006 Vòng 2 4 2 1 1 3 2
Cộng hòa Nam Phi 2010 Á quân 7 6 0 1 12 6
Brasil 2014 Hạng ba 7 5 2 0 15 4
Tổng cộng 10/20
3 lần: Á quân
50 27 12 11 86 48

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
Pháp 1960 Không tham dự
Tây Ban Nha 1964 Không vượt qua vòng loại
Ý 1968
Bỉ 1972
Flag of SFR Yugoslavia.svg 1976 Hạng ba 2 0 2 0 3 3
Ý 1980 Vòng bảng 3 1 1 1 4 2
Pháp 1984 Không vượt qua vòng loại
Tây Đức 1988 Vô địch 5 4 0 1 8 3
Thụy Điển 1992 Bán kết 4 2 2 0 6 3
Anh 1996 Tứ kết 4 1 2 1 3 4
Bỉ Hà Lan 2000 Bán kết 5 4 0 1 13 3
Bồ Đào Nha 2004 Bán kết 5 1 2 2 8 5
Áo Thụy Sĩ 2008 Tứ kết 4 3 0 1 10 4
Flag of Poland.svg Flag of Ukraine.svg 2012 Vòng bảng 3 0 0 3 2 5
Tổng cộng 9/10
1 lần: Vô địch
35 16 9 10 57 32

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Kỷ lục về bàn thắng và số lần khoác áo[sửa | sửa mã nguồn]

 
Ghi nhiều bàn thắng nhất
Hiep hoi bong da Hoang gia Ha Lan.png
Cầu thủ
Số bàn
Patrick Kluivert (1994-2004) 40
Dennis Bergkamp (1990-2000) 37
Faas Wilkes (1946-1961) 35
Abe Lenstra (1940-1959) 33
Johan Cruyff (1966-1977) 33
Ruud van Nistelrooy (1998-2008) 33
Beb Bakhuys (1928-1937) 28
Kick Smit (1935-1946) 26
Marco van Basten (1983-1992) 24
Leen Vente (1933-1940) 19
Robin van Persie (2005-nay) 47
Wesley Sneijder (2003-nay) 19
Tính đến 07 tháng 07 năm 2010, Nguồn: voetbalstats.nl (tiếng Hà Lan)
 
Khoác áo nhiều nhất
Hiep hoi bong da Hoang gia Ha Lan.png
Cầu thủ
Số lần
Edwin van der Sar (1995-2008) 130
Frank de Boer (1990-2004) 112
Giovanni van Bronckhorst (1996-nay) 105
Phillip Cocu (1996-2006) 101
Clarence Seedorf (1994-2008) 87
Marc Overmars (1993-2004) 86
Aron Winter (1987-2000) 84
Ruud Krol (1969-1983) 83
Rafael van der Vaart (2001-nay) 82
Patrick Kluivert (1994-2004) 79
Dennis Bergkamp (1990-2000) 79
Tính đến 06 tháng 07 năm 2010, Nguồn: voetbalstats.nl (tiếng Hà Lan)

   Cầu thủ còn đang thi đấu

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Royal Netherlands Football Association Logo.svg
Các huấn luyện viên trưởng đội tuyển Hà Lan

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

The following players were called up for the friendly match against Italy on 4 September 2014 and the UEFA Euro 2016 qualifying match against the Czech Republic on 9 September 2014.
Caps and goals updated as of 9 September 2014 after the match against the Czech Republic.

0#0 Vị trí Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1 TM Jasper Cillessen 22 tháng 4, 1989 (25 tuổi) 17 0 Hà Lan Ajax
22 TM Tim Krul 3 tháng 4, 1988 (26 tuổi) 6 0 Anh Newcastle United
23 TM Jeroen Zoet 6 tháng 1, 1991 (23 tuổi) 0 0 Hà Lan PSV
2 HV Daryl Janmaat 22 tháng 7, 1989 (25 tuổi) 23 0 Anh Newcastle United
3 HV Joël Veltman 15 tháng 1, 1992 (22 tuổi) 6 0 Hà Lan Ajax
4 HV Stefan de Vrij 5 tháng 2, 1992 (22 tuổi) 21 2 Ý Lazio
5 HV Bruno Martins Indi 8 tháng 2, 1992 (22 tuổi) 24 2 Bồ Đào Nha Porto
8 HV Daley Blind 9 tháng 3, 1990 (24 tuổi) 21 1 Anh Manchester United
12 HV Gregory van der Wiel 3 tháng 2, 1988 (26 tuổi) 38 0 Pháp Paris Saint-Germain
13 HV Virgil van Dijk 8 tháng 7, 1991 (23 tuổi) 0 0 Scotland Celtic
14 HV Paul Verhaegh 1 tháng 9, 1983 (31 tuổi) 3 0 Đức Augsburg
15 HV Erik Pieters 7 tháng 8, 1988 (26 tuổi) 18 0 Anh Stoke City
6 TV Nigel de Jong 13 tháng 11, 1984 (29 tuổi) 78 1 Ý Milan
7 TV Georginio Wijnaldum 11 tháng 11, 1990 (23 tuổi) 14 2 Hà Lan PSV
10 TV Wesley Sneijder 9 tháng 6, 1984 (30 tuổi) 107 27 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray
11 TV Memphis Depay 13 tháng 2, 1994 (20 tuổi) 11 2 Hà Lan PSV
17 TV Luciano Narsingh 13 tháng 9, 1990 (24 tuổi) 9 2 Hà Lan PSV
18 TV Ibrahim Afellay 2 tháng 4, 1986 (28 tuổi) 44 5 Hy Lạp Olympiacos
19 TV Leroy Fer 5 tháng 1, 1990 (24 tuổi) 8 1 Anh Queens Park Rangers
20 TV Davy Klaassen 21 tháng 2, 1993 (21 tuổi) 1 0 Hà Lan Ajax
9 Robin van Persie (captain) 6 tháng 8, 1983 (31 tuổi) 93 47 Anh Manchester United
16 Dirk Kuyt 22 tháng 7, 1980 (34 tuổi) 104 24 Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe
21 Jeremain Lens 24 tháng 11, 1987 (26 tuổi) 27 8 Ukraina Dynamo Kyiv

Recent call-ups[sửa | sửa mã nguồn]

The following players have been called up in the last 12 months.

Vị trí Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bàn thắng Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
Michel Vorm 20 tháng 10, 1983 (30 tuổi) 15 0 Anh Tottenham Hotspur v.  Ý, 4 September 2014 (preliminary)
Kenneth Vermeer 22 tháng 4, 1986 (28 tuổi) 4 0 Hà Lan Feyenoord v.  Ecuador, 17 May 2014 (preliminary)
Maarten Stekelenburg 22 tháng 9, 1982 (31 tuổi) 54 0 Monaco Monaco v.  Pháp, 5 March 2014 (preliminary)
Ron Vlaar 16 tháng 2, 1985 (29 tuổi) 31 1 Anh Aston Villa v.  Ý, 4 September 2014 INJ
Terence Kongolo 14 tháng 2, 1994 (20 tuổi) 2 0 Hà Lan Feyenoord 2014 FIFA World Cup
Patrick van Aanholt 29 tháng 8, 1990 (24 tuổi) 2 0 Anh Sunderland 2014 FIFA World Cup preliminary squad
Karim Rekik 2 tháng 12, 1994 (19 tuổi) 1 0 Hà Lan PSV 2014 FIFA World Cup preliminary squad
Jeffrey Bruma 13 tháng 11, 1991 (22 tuổi) 7 0 Hà Lan PSV v.  Pháp, 5 March 2014 (preliminary)
Jetro Willems 30 tháng 3, 1994 (20 tuổi) 11 0 Hà Lan PSV v.  Nhật Bản, 16 November 2013 INJ
Rafael van der Vaart 11 tháng 2, 1983 (31 tuổi) 109 25 Đức Hamburg v.  Ý, 4 September 2014 INJ
Arjen Robben 23 tháng 1, 1984 (30 tuổi) 82 26 Đức Bayern Munich v.  Ý, 4 September 2014 INJ
Jordy Clasie 27 tháng 6, 1991 (23 tuổi) 10 0 Hà Lan Feyenoord v.  Ý, 4 September 2014 INJ
Jonathan de Guzmán 13 tháng 9, 1987 (27 tuổi) 13 0 Ý Napoli 2014 FIFA World Cup
Jean-Paul Boëtius 22 tháng 3, 1994 (20 tuổi) 1 0 Hà Lan Feyenoord 2014 FIFA World Cup preliminary squad
Quincy Promes 4 tháng 1, 1992 (22 tuổi) 1 0 Nga Spartak Moscow 2014 FIFA World Cup preliminary squad
Tonny Vilhena 3 tháng 1, 1995 (19 tuổi) 0 0 Hà Lan Feyenoord 2014 FIFA World Cup preliminary squad
Marco van Ginkel 1 tháng 12, 1992 (21 tuổi) 2 0 Ý Milan v.  Ecuador, 17 May 2014 (preliminary)
Kevin Strootman 13 tháng 2, 1990 (24 tuổi) 25 3 Ý Roma v.  Pháp, 5 March 2014 INJ
Stijn Schaars 11 tháng 1, 1984 (30 tuổi) 23 0 Hà Lan PSV v.  Pháp, 5 March 2014
Siem de Jong 28 tháng 1, 1989 (25 tuổi) 6 2 Anh Newcastle United v.  Pháp, 5 March 2014
Davy Pröpper 2 tháng 9, 1991 (23 tuổi) 0 0 Hà Lan Vitesse v.  Pháp, 5 March 2014 (preliminary)
Ruben Schaken 3 tháng 4, 1982 (32 tuổi) 6 2 Hà Lan Feyenoord v.  Hungary, 11 October 2013 (preliminary)
Klaas-Jan Huntelaar 12 tháng 8, 1983 (31 tuổi) 65 35 Đức Schalke 04 v.  Ý, 4 September 2014 INJ
Luc Castaignos 27 tháng 9, 1992 (21 tuổi) 0 0 Hà Lan Twente v.  Ecuador, 17 May 2014 (preliminary)
Jürgen Locadia 11 tháng 7, 1993 (21 tuổi) 0 0 Hà Lan PSV v.  Ecuador, 17 May 2014 (preliminary) INJ
Ricky van Wolfswinkel 27 tháng 1, 1989 (25 tuổi) 2 0 Pháp Saint-Étienne v.  Hungary, 11 October 2013 (preliminary)

INJ Player withdrew from the squad due to an injury.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu