Giải vô địch bóng đá châu Âu 1964

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giải vô địch bóng đá châu Âu 1964
Eurocopa España 1964 (tiếng Tây Ban Nha)'
logo chính thức của Euro 1964
Thông tin về giải đấu
Quốc gia đăng cai Tây Ban Nha Tây Ban Nha
Thời gian 1721 tháng 6
Số đội (từ 29 đội tham dự vòng loại)
Vô địch Flag of Spain (1945 - 1977).svg Tây Ban Nha (vô địch lần đầu)
Thống kê về giải đấu
Số trận 4
Số bàn thắng 13 (3,25 bàn/trận)
Vua phá lưới Tây Ban Nha Jesús María Pereda
Hungary Ferenc Bene
Hungary Dezső Novák
(2 bàn)

Giải vô địch bóng đá châu Âu 1964 (Euro 1964) là giải vô địch bóng đá châu Âu lần thứ hai do UEFA tổ chức 4 năm một lần. Vòng chung kết diễn ra tại Tây Ban Nha. Chức vô địch thuộc về nước chủ nhà sau khi vượt qua đương kim vô địch Liên Xô 2-1 trong trận chung kết.

Giải đấu lần này vẫn theo thể thức loại trực tiếp như giải lần đầu tiên với 29 đội bóng tham dự. Chỉ có Hy Lạp bỏ cuộc sau một trận hoà với Albania. Do số đội lẻ nên đương kim vô địch Liên Xô cùng hai đội ÁoLuxembourg qua bốc thăm không phải tham dự vòng loại đầu tiên. Các cặp đấu tiến hành đấu loại trực tiếp theo thể thức sân nhà - sân khách cho tới bán kết. Bốn đội cuối cùng sẽ thi đấu vòng chung kết được tổ chức tại một trong bốn nước có đội bóng tham dự.

Ở giải này, Luxembourg trở thành khắc tinh của các đội bóng lớn khi hạ Hà Lan 3-2 sau hai lượt, và thủ hoà với Đan Mạch 3-3 và 2-2, trước khi thất bại 0-1 ở trận tái đấu. Đan Mạch gây bất ngờ nhất khi lọt vào tới vòng chung kết, cùng với Liên Xô, Tây Ban Nha và Hungary.

Tại bán kết, Liên Xô đánh bại Đan Mạch 3-0 tại Barcelona và Tây Ban Nha hạ Hungary 2-1 sau hai hiệp phụ ở Madrid với bàn thắng quyết định của Amancio. Tây Ban Nha đã bỏ cuộc khỏi giải đấu trước năm 1960 khi từ chối thi đấu với Liên Xô, nhưng lần này nhà độc tài Francisco Franco đã cho phép đội nhà thi đấu với những người Liên Xô. Trước hơn 79 000 khán giả tại sân Santiago BernabéuMadrid, chủ nhà thắng 2-1 nhờ bàn thắng muộn của Marcelino. Đây là lần đầu tiên Tây Ban Nha vô địch châu Âu.

Vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Na Uy  0–2  Thụy Điển
Martinsson 9', 40'
Ullevål, Oslo
Lượng khán giả: 28 249
Trọng tài: Scotland Gilbert Bowman
Thụy Điển  1–1  Na Uy
Eriksson 49' Krogh 60'
Sân Malmö, Malmö
Lượng khán giả: 8 726
Trọng tài: Cộng hòa Dân chủ Đức Werner Bergmann
 Thụy Điển thắng với tổng tỉ số 3–1



Đan Mạch  6–1  Malta
O.Madsen 9', 14', 49'
Clausen 22'
Enoksen 70'
Bertelsen 80'
Theobald 57'
Sân Idrætsparken, Copenhagen
Lượng khán giả: 10 622
Trọng tài: Hà Lan Pieter P. Roomer
Malta  1–3  Đan Mạch
Urpani 37' O.Madsen 13'
Christiansen 42'
Bertelsen 48'
Sân Đế chế, Gzira (Valletta)
Lượng khán giả: 6 987
Trọng tài: Ý Raoul Righi
 Đan Mạch thắng với tổng tỉ số 9–2



Ireland  4–2  Iceland
Tuohy 11'
Fogarty 40'
Cantwell 65', 76'
R.Jónsson 37', 87'
Sân Công viên Dalymount, Dublin
Lượng khán giả: 19 848
Trọng tài: Wales Robert Ernest Smith
Iceland  1–1  Ireland
Árnason 59' Tuohy 37'
Sân Laugardalsvöllur, Reykjavík
Lượng khán giả: 9 014
Trọng tài: Na Uy Birger Nielsen
 Ireland thắng với tổng tỉ số 5–3



Anh  1–1  Pháp
Flowers 57'(p) Goujon 8'
Sân Hillsborough, Sheffield
Lượng khán giả: 35 380
Trọng tài: Đan Mạch Frede Hansen
Pháp  5–2  Anh
Wisnieski 3', 75'
Douis 32'
Cossou 43', 82'
Smith 57'
Tambling 74'
Sân Công viên các hoàng tử, Paris
Lượng khán giả: 23 986
Trọng tài: Tây Đức Josef Kandlbinder
 Pháp thắng với tổng tỉ số 6–3



Ba Lan  0–2  Bắc Ireland
Dougan 19'
Humphries 54'
Sân Śląski, Chorzow
Lượng khán giả: 31 500
Trọng tài: Thụy Điển Bertil Wilhelm Lööw
Bắc Ireland  2–0  Ba Lan
Crossan 9'
Bingham 64'
Sân Công viên Windsor, Belfast
Lượng khán giả: 28 833
Trọng tài: Thụy Sĩ Dittmar Huber
 Bắc Ireland thắng với tổng tỉ số 4–0



Tây Ban Nha  6–0  România
Guillot 7', 20', 70'
Veloso 9'
Collar 17'
Macri 81' (lưới nhà)
Sân Santiago Bernabéu, Madrid
Lượng khán giả: 45 000
Trọng tài: Anh Kevin Howley
România  3–1  Tây Ban Nha
Tataru 2'
Manolache 8'
Constantin 61'
Veloso 65'
Sân 23 tháng Tám, Bucharest
Lượng khán giả: 72 762
Trọng tài: Hy Lạp Georgios Pelomis
 Tây Ban Nha thắng với tổng tỉ số 7–3



Nam Tư  3–2  Bỉ
Skoblar 12', 32'(p)
Vasović 88'
Stockman 26'
Jurion 58'
Sân JNA, Belgrade
Lượng khán giả: 35 000
Trọng tài: Tiệp Khắc Alois Obtulovič
Bỉ  0–1  Nam Tư
Galić 21'
Sân Heysel, Brussels
Lượng khán giả: 24 583
Trọng tài: Tây Ban Nha Vicente Antonio Caballero
 Nam Tư thắng với tổng tỉ số 4–2



Bungary  3–1  Bồ Đào Nha
Asparuhov 65', 72'
Diev 77'
Eusébio 49'
Sân Vasil Levski, Sofia
Lượng khán giả: 31 318
Trọng tài: Thổ Nhĩ Kỳ Semih Zoroglu
Bồ Đào Nha  3–1  Bungary
Hernâni 4', 27'
Coluna 54'
Iliev 84'
Sân Restelo, Lisbon
Lượng khán giả: 25 836
Trọng tài: Pháp Henri Faucheux
Bungary  1–0  Bồ Đào Nha
Asparuhov 86'
Sân Olimpico, Roma
Lượng khán giả: 2 336
Trọng tài: Ý Giuseppe Adami
 Bungary thắng với tổng tỉ số 5–4[1]



Hungary  3–1  Wales
Albert 6'
Tichy 35'
Sándor 48'
Medwin 18'
Népstadion, Budapest
Lượng khán giả: 40 000
Trọng tài: Ba Lan Józef Kowal
Wales  1–1  Hungary
Jones 23' (pen) Tichy 77' (pen)
Sân Công viên Ninian, Cardiff
Lượng khán giả: 30 413
Trọng tài: Cộng hòa Ireland Samuel Spillane
 Hungary thắng với tổng tỉ số 4–2



Hà Lan  3–1  Thụy Sĩ
van der Linden 11'
Swart 75'
Groot 76'
Hertig 43'
Sân Olympisch, Amsterdam
Lượng khán giả: 64 350
Trọng tài: Bồ Đào Nha Joaquim Fernandes Campos
Thụy Sĩ  1–1  Hà Lan
Allemann 72' Kruiver 7'
Sân Wankdorf, Berne
Lượng khán giả: 31 794
Trọng tài: Pháp Josef Kandlbinder
 Hà Lan thắng với tổng tỉ số 4–2



Đông Đức  2–1  Tiệp Khắc
Erler 60'
Liebrecht 80' (p)
Kučera 90'
Sân Walter-Ulbricht, Berlin
Lượng khán giả: 22 077
Trọng tài: Liên Xô Serguei Alimov
Tiệp Khắc  1–1  Đông Đức
Mašek 66' P.Ducke 85'
Sân Strahov, Praha
Lượng khán giả: 19 504
Trọng tài: Hungary Károly Balla
 Đông Đức thắng với tổng tỉ số 3–2



Ý  6–0  Thổ Nhĩ Kỳ
Rivera 15', 47'
Orlando 22', 29', 35', 85'
Sân Comunale, Bologna
Lượng khán giả: 26 553
Trọng tài: Bỉ Lucien Van Nuffel
Thổ Nhĩ Kỳ  0–1  Ý
Sormani 86'
Sân Beşiktaş İnönü, Istanbul
Lượng khán giả: 27 290
Trọng tài: Bulgaria Dimitar Rumenchev
 Ý thắng với tổng tỉ số 7–0




Albania   Hy Lạp

 Albania vào thẳng vòng sau do  Hy Lạp bỏ cuộc vì bất đồng chính trị

Vòng 1/8[sửa | sửa mã nguồn]

Tây Ban Nha  1–1  Bắc Ireland
Amancio 58' W.Irvine 76'
Sân San Mamés, Bilbao
Lượng khán giả: 27 960
Trọng tài: Ý Cesare Jonni
Bắc Ireland  0–1  Tây Ban Nha
Gento 66'
Sân Công viên Windsor, Belfast
Lượng khán giả: 45 809
Trọng tài: Hà Lan Andries van Leeuwen
 Tây Ban Nha thắng với tổng tỉ số 2–1



Nam Tư  0–0  Thụy Điển
Sân JNA, Belgrade
Lượng khán giả: 45 098
Trọng tài: Áo Karl Kainer
Thụy Điển  3–2  Nam Tư
Persson 31', 60'
Bild 72'
Zambata 23'
Galić 64'
Sân Malmö, Malmö
Lượng khán giả: 20 774
Trọng tài: Anh Jack Taylor
Flag of Sweden.svg Thụy Điển thắng với tổng tỉ số 3–2



Đan Mạch  4–0  Albania
Petersen 20' (p)
Madsen 31'
Clausen 40'
Enoksen 49'
Sân Idrætsparken, Copenhagen
Lượng khán giả: 26 640
Trọng tài: Thụy Điển Johan Einar Boström
Albania  1–0  Đan Mạch
Pano 3'
Sân Qemal Stafa, Tirana
Lượng khán giả: 27 765
Trọng tài: Malta Joseph M. Cassar Naudi
 Đan Mạch thắng với tổng tỉ số 4–1



Luxembourg  1–1  Hà Lan
May 33' Nuninga 5'
Sân Olympisch, Amsterdam[2]
Lượng khán giả: 36 523
Trọng tài: Bỉ Arthur Blavier
Hà Lan  1–2  Luxembourg
Kruiver 35' Dimmer 20', 68'
Sân Feyenoord, Rotterdam
Lượng khán giả: 42 385
Trọng tài: Pháp Marcel Bois
 Luxembourg thắng với tổng tỉ số 3–2



Áo  0–0  Ireland
Praterstadion, Viên
Lượng khán giả: 26 741
Trọng tài: Hungary Gyula Gere
Ireland  3–2  Áo
Cantwell 45', 90' (p)
Fogarty 64'
Koleznik 38'
Flögel 83'
Sân Công viên Dalymount, Dublin
Lượng khán giả: 39 963
Trọng tài: Đan Mạch Einar Poulsen
 Ireland thắng với tổng tỉ số 3–2



Bungary  1–0  Pháp
Diev 24'
Sân Vasil Levski, Sofia
Lượng khán giả: 25 947
Trọng tài: Thổ Nhĩ Kỳ Faruk Talu
Pháp  3–1  Bungary
Goujon 44', 81'
Herbin 78'
Yakimov 75'
Sân Parc des Princes, Paris
Lượng khán giả: 32 233
Trọng tài: Tây Ban Nha José María Ortiz de Mendíbil
 Pháp thắng với tổng tỉ số 3–2



Liên Xô  2–0  Ý
Ponedelnik 22'
Chislenko 42'
Sân trung tâm Lenin, Moskva
Lượng khán giả: 102 358
Trọng tài: Ba Lan Ryszard Banasiuk
Ý  1–1  Liên Xô
Rivera 89' Gusarov 33'
Sân Olimpico, Roma
Lượng khán giả: 69 567
Trọng tài: Thụy Sĩ Daniel Mellet
 Liên Xô thắng với tổng tỉ số 3–1



Đông Đức  1–2  Hungary
Nöldner 51' Bene 18'
Rákosi 88'
Sân Walter-Ulbricht, Berlin
Lượng khán giả: 33 383
Trọng tài: Liên Xô Pyotr Belov
Hungary  3–3  Đông Đức
Bene 7'
Sándor 17'
Solymosi 51'(p)
Heine 12'
R.Ducke 26'
Erler 81'
Népstadion, Budapest
Lượng khán giả: 35 382
Trọng tài: Nam Tư Borče Nedelkovski
 Hungary thắng với tổng tỉ số 5–4

Tứ kết[sửa | sửa mã nguồn]

Luxembourg  3–3  Đan Mạch
Pilot 1'
Klein 23', 50'
Madsen 9', 30', 46'
Sân Municipal, Luxembourg
Lượng khán giả: 6 921
Trọng tài: Pháp Pierre Schwinte
Đan Mạch  2–2  Luxembourg
Madsen 16', 70' Leónard 13'
Schmit 84'
Sân Idrætsparken, Copenhagen
Lượng khán giả: 36 294
Trọng tài: Pháp Joseph Barberan
Đan Mạch  1–0[3]  Luxembourg
Madsen 43'
Sân Olympisch, Amsterdam
Lượng khán giả: 5 700
Trọng tài: Hà Lan Piet P. Roomer
 Đan Mạch thắng với tổng tỉ số 6–5



Tây Ban Nha  5–1  Ireland
Amancio 12', 29'
Fusté 15'
Marcelino Martínez 33', 88'
McEvoy 21'
Sân Ramón Sánchez Pizjuán, Sevilla
Lượng khán giả: 27 137
Trọng tài: Bỉ Lucien Van Nuffel
Ireland  0–2  Tây Ban Nha
Zaballa 25', 88'
Sân Công viên Dalymount, Dublin
Lượng khán giả: 38 027
Trọng tài: Bỉ Gérard Versyp
 Tây Ban Nha thắng với tổng tỉ số 7–1



Pháp  1–3  Hungary
Cossou 73' Albert 15'
Tichy 16', 70'
Sân Olympique, Colombes (Paris)
Lượng khán giả: 35 274
Trọng tài: Ý Cesare Jonni
Hungary  2–1  Pháp
Sipos 24'
Bene 55'
Combin 2'
Népstadion, Budapest
Lượng khán giả: 70 120
Trọng tài: Ý Concetto Lo Bello
 Hungary thắng với tổng tỉ số 5–2



Thụy Điển  1–1  Liên Xô
Hamrin 87' Ivanov 62'
Sân Råsunda, Solna (Stockholm)
Lượng khán giả: 36 937
Trọng tài: Anh Jim Finney
Liên Xô  3–1  Thụy Điển
Ponedelnik 32', 56'
Voronin 83'
Hamrin 78'
Sân trung tâm Lenin, Moskva
Lượng khán giả: 99 609
Trọng tài: Anh Arthur Holland
 Liên Xô thắng với tổng tỉ số 4–2

Vòng chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Các quốc gia tham dự vòng chung kết
  Bán kết Chung kết
             
17 tháng 06 – Madrid (Sân Bernabéu)
  Hungary 1  
  Tây Ban Nha (hiệp phụ) 2  
 
21 tháng 06 – Madrid (Sân Bernabéu)
      Tây Ban Nha 2
    Liên Xô 20 tháng 06 - Barcelona (Nou Camp)
 
 
Tranh hạng ba
17 tháng 06 - Barcelona (Nou Camp)  Hungary (hiệp phụ)
  Đan Mạch 0  3   Đan Mạch
  Liên Xô 3    1   


Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

Tây Ban Nha  2–1
(hiệp phụ)
 Hungary
Pereda 35'
Amancio 115'
Bene 84'
Sân Bernabéu, Madrid
Lượng khán giả: 34 713
Trọng tài: Bỉ Arthur Blavier

Đan Mạch  0–3  Liên Xô
Voronin 19'
Ponedelnik 40'
Ivanov 87'
Nou Camp, Barcelona
Lượng khán giả: 38 556
Trọng tài: Ý Concetto Lo Bello

Tranh giải ba[sửa | sửa mã nguồn]

Hungary  3–1
(hiệp phụ)
 Đan Mạch
Bene 11'
Novák 107' (pen), 110'
Bertelsen 82'
Nou Camp, Barcelona
Lượng khán giả: 3 869
Trọng tài: Thụy Sĩ Daniel Mellet

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Tây Ban Nha  2–1  Liên Xô
Pereda 6'
Marcelino 84'
Khusainov 8'
Sân Bernabéu, Madrid
Lượng khán giả: 79.115
Trọng tài: Anh Arthur Holland
Vô địch Euro 1964
Flag of Spain (1945 - 1977).svg
Tây Ban Nha
Lần thứ nhất

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Vua phá lưới[sửa | sửa mã nguồn]

2 bàn

Bàn thắng nhanh nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Phút thứ 6: Jesús María Pereda (Tây Ban Nha gặp Liên Xô)

Đội hình tiêu biểu[1][sửa | sửa mã nguồn]

Thủ môn Hậu vệ Tiền vệ Tiền đạo

Liên Xô Lev Yashin

Tây Ban Nha Feliciano Rivilla
Hungary Dezsö Novák
Tây Ban Nha Ignacio Zoco
Tây Ban Nha Fernando Olivella Pons

Tây Ban Nha Amancio Amaro
 Liên Xô Valentin Ivanov
Tây Ban Nha Luis Suárez Miramontes

Hungary Ferenc Bene
Tây Ban Nha Jesús María Pereda
Hungary Flórián Albert

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Ở giải này, khi 2 đội hoà nhau sau 2 lượt trận, sẽ tổ chức thêm 1 trận tái đấu ở một sân trung lập chứ không đá hiệp phụ và sút luân lưu ở trận đấu lượt về như thông thường.
  2. ^ Không rõ nguyên nhân trận đấu này được tổ chức ở Hà Lan (thay vì ở Luxembourg)
  3. ^ Giải đấu này chưa áp dụng luật bàn thắng trên sân khách nên phải tổ chức đá lại

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]