Cúp bóng đá châu Phi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cúp bóng đá châu Phi
Năm bắt đầu 1957
Khu vực Châu Phi (CAF)
Số đội tham dự 16
Đương kim vô địch  Côte d'Ivoire (lần thứ 2)
Đội tuyển thành công nhất  Ai Cập (7 lần)
Soccerball current event.svg Cúp bóng đá châu Phi 2015

Cúp bóng đá châu Phi (tiếng Pháp: Coupe d'Afrique des Nations, viết tắt: CAN; tiếng Anh: African Nation's Cup) là cúp bóng đá giữa các quốc gia châu Phi do Liên đoàn bóng đá châu Phi (CAF) tổ chức. Giải lần đầu tiên được tổ chức năm 1957 chỉ với 3 đội bóng. Từ năm 1968, giải chính thức được tổ chức 2 năm một lần. Từ năm 2013, giải được chuyển sang tổ chức vào các năm lẻ để tránh trùng với Cúp bóng đá thế giới. Như vậy lần thứ hai giải được tổ chức vào hai năm liên tiếp (20122013, sau lần đầu tiên vào 50 năm trước đó).

Đội bóng đoạt nhiều chức vô địch nhất là đội tuyển Ai Cập với 7 lần bước lên ngôi cao nhất vào các năm 1957, 1959, 1986, 1998, 2006, 20082010.

Kết quả các trận chung kết và tranh hạng 3[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chủ nhà Chung kết Tranh hạng ba
Vô địch Tỉ số Hạng nhì
1957
Chi tiết
 Sudan
Ai Cập
4–0
Ethiopia

Sudan
1959
Chi tiết
 CH Ả Rập Thống nhất
CH Ả Rập Thống nhất
(1)
Sudan

Ethiopia
Năm Chủ nhà Chung kết Tranh hạng ba
Vô địch Tỉ số Hạng nhì Hạng ba Tỉ số Hạng tư
1962
Chi tiết
 Ethiopia
Ethiopia
4–2
h.p.

CH Ả Rập Thống nhất

Tunisia
3–0
Uganda
1963
Chi tiết
 Ghana
Ghana
3–0
Sudan

CH Ả Rập Thống nhất
3–0
Ethiopia
1965
Chi tiết
 Tunisia
Ghana
3–2
h.p.

Tunisia

Côte d'Ivoire
1–0
Sénégal
1968
Chi tiết
 Ethiopia
CHDC Congo
1–0
Ghana

Côte d'Ivoire
1–0
Ethiopia
1970
Chi tiết
 Sudan
Sudan
3–2
Ghana

CH Ả Rập Thống nhất
3–1
Côte d'Ivoire
1972
Chi tiết
 Cameroon
Congo
3–2
Mali

Cameroon
5–2
Zaire
1974
Chi tiết
 Ai Cập
Zaire
2–2
h.p.
2–0
Đá lại

Zambia

Ai Cập
4–0
Congo
1976
Chi tiết
 Ethiopia
Maroc
1-1(2)
Guinée

Nigeria
3-2(2)
Ai Cập
1978
Chi tiết
 Ghana
Ghana
2–0
Uganda

Nigeria
2–0(3)
Tunisia
1980
Chi tiết
 Nigeria
Nigeria
3–0
Algérie

Maroc
2–0
Ai Cập
1982
Chi tiết
 Libya
Ghana
1–1
(7–6)
pen.

Libya

Zambia
2–0
Algérie
1984
Chi tiết
 Bờ Biển Ngà
Cameroon
3–1
Nigeria

Algérie
3–1
Ai Cập
1986
Chi tiết
 Ai Cập
Ai Cập
0–0
(5–4)
pen.

Cameroon

Côte d'Ivoire
3–2
Maroc
1988
Chi tiết
 Maroc
Cameroon
1–0
Nigeria

Algérie
1–1
(4–3)
pen.

Maroc
1990
Chi tiết
 Algérie
Algérie
1–0
Nigeria

Zambia
1–0
Sénégal
1992
Chi tiết
 Senegal
Côte d'Ivoire
0–0
(11–10)
pen.

Ghana

Nigeria
2–1
Cameroon
1994
Chi tiết
 Tunisia
Nigeria
2–1
Zambia

Côte d'Ivoire
3–1
Mali
1996
Chi tiết
 Nam Phi
Nam Phi
2–0
Tunisia

Zambia
1–0
Ghana
1998
Chi tiết
 Burkina Faso
Ai Cập
2–0
Nam Phi

CHDC Congo
4–4
(4–1)
pen.

Burkina Faso
2000
Chi tiết
 Ghana
 Nigeria

Cameroon
2–2
(4–3)
pen.

Nigeria

Nam Phi
2–2
(4–3)
pen.

Tunisia
2002
Chi tiết
 Mali
Cameroon
0–0
(3–2)
pen.

Sénégal

Nigeria
1–0
Mali
2004
Chi tiết
 Tunisia
Tunisia
2–1
Maroc

Nigeria
2–1
Mali
2006
Chi tiết
 Ai Cập
Ai Cập
0–0
(4–2)
pen.

Côte d'Ivoire

Nigeria
1–0
Sénégal
2008
Chi tiết
 Ghana
Ai Cập
1–0
Cameroon

Ghana
4–2
Côte d'Ivoire
2010
Chi tiết
 Angola
Ai Cập
1–0
Ghana

Nigeria
1–0
Algérie
2012
Chi tiết
 Gabon
 Guinea Xích đạo

Zambia
0–0
(8–7)
pen.

Côte d'Ivoire

Mali
2–0
Ghana
2013
Chi tiết
 Nam Phi
Nigeria
1–0
Burkina Faso

Mali
3–1
Ghana
2015
Chi tiết
 Guinea Xích đạo
Côte d'Ivoire
0–0
(9–8)
pen.

Ghana

CHDC Congo
0–0
(4–2)
pen.

Guinea Xích đạo
2017
Chi tiết
 Gabon Chưa xác định Chưa xác định
2019
Chi tiết
 Cameroon Chưa xác định Chưa xác định
2021
Chi tiết
 Bờ Biển Ngà Chưa xác định Chưa xác định
2023
Chi tiết
 Guinée Chưa xác định Chưa xác định

(1) Năm 1959, chỉ có 3 đội tham dự và trận cuối cùng được coi như trận chung kết.

(2) Năm 1976, 4 đội cuối cùng (giải có 8 đội) đấu vòng tròn xếp hạng.

(3) Năm 1978, đội Tunisia bỏ cuộc ở phút thứ 42 và đội Nigeria được xử thắng 2-0.

Các đội lọt vào top 4[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Vô địch Hạng nhì Hạng ba Hạng tư
 Ai Cập 7 (1957, 1959*, 1986*, 1998, 2006*, 2008, 2010) 1 (1962) 3 (1963, 1970, 1974*) 3 (1976, 1980, 1984)
 Ghana 4 (1963*, 1965, 1978*, 1982) 5 (1968, 1970, 1992, 2010, 2015) 1 (2008*) 3 (1996, 2012, 2013)
 Cameroon 4 (1984, 1988, 2000, 2002) 2 (1986, 2008) 1 (1972*) 1 (1992)
 Nigeria 3 (1980*, 1994, 2013) 4 (1984, 1988, 1990, 2000*) 7 (1976, 1978, 1992, 2002, 2004, 2006, 2010)
 Côte d'Ivoire 2 (1992, 2015) 2 (2006, 2012) 4 (1965, 1968, 1986, 1994) 2 (1970, 2008)
 CHDC Congo 2 (1968, 1974) 2 (1998, 2015) 1 (1972)
 Zambia 1 (2012) 2 (1974, 1994) 3 (1982, 1990, 1996)
 Tunisia 1 (2004*) 2 (1965*, 1996) 1 (1962) 2 (1978, 2000)
 Sudan 1 (1970*) 2 (1959, 1963) 1 (1957*)
 Algérie 1 (1990*) 1 (1980) 2 (1984, 1988) 2 (1982, 2010)
 Ethiopia 1 (1962*) 1 (1957) 1 (1959) 2 (1963, 1968*)
 Maroc 1 (1976) 1 (2004) 1 (1980) 2 (1986, 1988*)
 Nam Phi 1 (1996*) 1 (1998) 1 (2000)
 Congo 1 (1972) 1 (1974)
 Mali 1 (1972) 2 (2012, 2013) 3 (1994, 2002*, 2004)
 Sénégal 1 (2002) 3 (1965, 1990, 2006)
 Uganda 1 (1978) 1 (1962)
 Burkina Faso 1 (2013) 1 (1998*)
 Guinée 1 (1976)
 Libya 1 (1982*)
 Guinea Xích đạo 1 (2015*)
* Chủ nhà

Vô địch theo từng khu vực[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực Các đội vô địch Số lần vô địch
Bắc Phi Ai Cập (7), Algérie (1), Maroc (1), Tunisia (1) 10 lần
Tây Phi Ghana (4), Nigeria (3), Côte d'Ivoire (2) 9 lần
Trung Phi Cameroon (4), Cộng hòa Dân chủ Congo (2), Congo (1) 7 lần
Đông Phi Ethiopia (1), Sudan (1) 2 lần
Nam Phi Nam Phi (1), Zambia (1) 2 lần


Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]