Cúp bóng đá châu Phi 1990

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cúp bóng đá châu Phi 1990
  • كأس الأمم الإفريقية 1990
  • Coupe d'Afrique des Nations 1990
  • CAN 1990
  • AFCON 1990
200px
Logo chính thức
Thông tin chung
Nước chủ nhà Algérie
Thời gian 2 – 16 tháng 3
Số đội (từ 1 liên đoàn)
Số địa điểm thi đấu 2 (tại 2 thành phố)
Chung kết
Gold medal.svg Vô địch  Algérie (lần thứ 1)
Silver medal.svg Hạng nhì  Nigeria
Bronze medal.svg Hạng ba  Zambia
Hạng tư  Sénégal
Thống kê
Số trận đấu 16
Số bàn thắng 30 (1.88 bàn/trận)
Khán giả 587.000 (36.688 khán giả/trận)
Vua phá lưới Algérie Djamel Menad (4 bàn)
Cầu thủ xuất sắc nhất Algérie Rabah Madjer
1988
1992

Cúp bóng đá châu Phi 1990Cúp bóng đá châu Phi lần thứ 17, được tổ chức tại Algérie. Đây là lần đầu tiên Algérie đăng cai Cúp bóng đá châu Phi. Số đội tham dự giải là 35, ít hơn giải trước đó 1 đội. Thể thức thi đấu không đổi. Vòng chung kết gồm 8 đội chia làm 2 bảng, mỗi bảng 4 đội. Hai đội tuyển đứng đầu mỗi bảng vào đá bán kết, đội thắng ở bán kết vào đá chung kết, đội thua dự trận trận tranh giải ba. Chủ nhà Algérie lần đầu tiên giành chức vô địch sau khi thắng Nigeria 1-0 ở chung kết.

Vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Các đội giành quyền tham dự giải đấu

Vòng loại của giải gồm 33 đội tham gia, chọn lấy 6 đội cùng với đương kim vô địch Cameroon và chủ nhà Algérie tham dự vòng chung kết. Vòng loại thi đấu theo thể thức loại trực tiếp sân nhà và sân khách, có áp dụng luật bàn thắng sân khách. Ở vòng sơ loại có 18 đội chọn lấy 9 đội thắng vào vòng loại thứ nhất. Ở vòng loại thứ nhất có 24 đội chia làm 12 cặp đấu để chọn 12 đội thắng vào vòng loại thứ hai. Vòng loại thứ hai 12 đội chia làm 6 cặp đấu, 6 đội thắng dự vòng chung kết.

Các đội không vượt qua vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng sơ loại[sửa | sửa mã nguồn]

   

Vòng loại thứ nhất[sửa | sửa mã nguồn]

   

Vòng loại thứ hai[sửa | sửa mã nguồn]

   
  • in nghiêng: Đội bóng bỏ cuộc

Địa điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Algiers
Địa điểm diễn ra Cúp bóng đá châu Phi 1990
Annaba
Sân vận động 5 tháng 7 1962 Sân vận động 19 tháng 5 1956
Sức chứa: 95,000 Sức chứa: 56,000
Stade 5 Juillet 1962 - CAN 1990.jpg Stade 19 Mai 1956 (Annaba).jpg

Các trọng tài[sửa | sửa mã nguồn]

Các trọng tài chính
Các trọng tài khách mời

Cầu thủ tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng chung kết của giải diễn ra trong 2 tuần từ 2 đến 16 tháng 3 năm 1990. Các trận đấu ở bảng A được tổ chức tại thủ đô Algiers, ở bảng B được tổ chức tại thành phố Annaba.

Các đội tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
Hiệu
số
Điểm
 Algérie 3 3 0 0 10 1 +9 6
 Nigeria 3 2 0 1 3 5 −2 4
 Côte d'Ivoire 3 1 0 2 3 5 −2 2
 Ai Cập 3 0 0 3 1 6 −5 0
2 tháng 3, 1990
Algérie  5–1  Nigeria
Madjer Bàn thắng 36'58'
Menad Bàn thắng 69'72'
Amani Bàn thắng 88'
Chi tiết Okocha Bàn thắng 82'

2 tháng 3, 1990
Côte d'Ivoire  3–1  Ai Cập
A. Traoré Bàn thắng 53'60'
Maguy Bàn thắng 73'
Chi tiết Abdelrahman Bàn thắng 75'
Sân vận động 5 tháng 7, 1962, Algiers
Khán giả: 7.000
Trọng tài: Ally Hafidhi (Tanzania)

5 tháng 3, 1990
Nigeria  1–0  Ai Cập
Yekini Bàn thắng 8' Chi tiết
Sân vận động 5 tháng 7 1962, Algiers
Khán giả: 45.000
Trọng tài: Laurent Petcha (Cameroon)

5 tháng 3, 1990
Algérie  3–0  Côte d'Ivoire
Menad Bàn thắng 23'
Chérif El-Ouazzani Bàn thắng 81'
Oudjani Bàn thắng 82'
Report
Sân vận động 5 tháng 7 1962, Algiers
Khán giả: 75.000
Trọng tài: Idrissa Sarr (Mauritanie)

8 tháng 3, 1990
Nigeria  1–0  Côte d'Ivoire
Yekini Bàn thắng 3' Chi tiết
Sân vận động 5 tháng 7 1962, Algiers
Khán giả: 80.000
Trọng tài: Abdellali Naciri (Maroc)

8 tháng 3, 1990
Algérie  2–0  Ai Cập
Amani Bàn thắng 39'
Saïb Bàn thắng 43'
Chi tiết
Sân vận động 5 tháng 7, 1962, Algiers
Khán giả: 85.000
Trọng tài: Eganaden Cadressen (Mauritius)

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
Hiệu
số
 Zambia 3 2 1 0 2 0 +2 5
 Sénégal 3 1 2 0 2 0 +2 4
 Cameroon 3 1 0 2 2 3 −1 2
 Kenya 3 0 1 2 0 3 −3 1
3 tháng 3, 1990
Zambia  1–0  Cameroon
Chikabala Bàn thắng 58' Chi tiết

3 tháng 3, 1990
Sénégal  0–0  Kenya
Chi tiết
Sân vận động 19 tháng 5 1956, Annaba
Khán giả: 8.000
Trọng tài: Idrissa Traoré (Mali)

6 tháng 3, 1990
Zambia  1–0  Kenya
Makwaza Bàn thắng 40' Chi tiết
Sân vận động 19 tháng 5 1956, Annaba
Khán giả: 6.000
Trọng tài: Mawukpona Hounnake-Kouassi (Togo)

6 tháng 3, 1990
Sénégal  2–0  Cameroon
Diallo Bàn thắng 45'
N'Dao Bàn thắng 56'
Chi tiết

9 tháng 3, 1990
Zambia  0–0  Sénégal
Chi tiết
Sân vận động 19 tháng 5 1956, Annaba
Khán giả: 10.000
Trọng tài: Mohamed Hussam El-Dine (Ai Cập)

9 tháng 3, 1990
Cameroon  2–0  Kenya
Maboang Bàn thắng 28'69' Chi tiết
Sân vận động 19 tháng 5 1956, Annaba
Khán giả: 6.000
Trọng tài: Badou Jasseh (Gambia)

Vòng đấu loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

  Bán kết Chung kết
             
12 tháng 3 – Annaba
   Zambia 0  
   Nigeria 2  
 
16 tháng 3 – Algiers
       Nigeria 0
     Algérie 1
 
 
Tranh hạng ba
12 tháng 3 – Algiers 15 tháng 3 – Algiers
   Algérie 2    Zambia   1
   Sénégal 1      Sénégal   0


Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

12 tháng 3, 1990
Zambia  0–2  Nigeria
Chi tiết Okechukwu Bàn thắng 18'
Yekini Bàn thắng 77'
Sân vận động 19 tháng 5 1956, Annaba
Khán giả: 12.000
Trọng tài: Badara Sène (Senegal)

12 tháng 3, 1990
Algérie  2–1  Sénégal
Menad Bàn thắng 4'
Amani Bàn thắng 62'
Chi tiết Serrar Bàn thắng 20' (l.n.)

Tranh giải ba[sửa | sửa mã nguồn]

15 tháng 1990
Zambia  2–1  Sénégal
Chikabala Bàn thắng 73' Chi tiết

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

16 tháng 3, 1990
16:00
Algérie  1–0  Nigeria
Oudjani Bàn thắng 38' Chi tiết
Vô địch Cúp bóng đá châu Phi 1990
Flag of Algeria.svg
Algérie
Lần thứ nhất

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ hay nhất[sửa | sửa mã nguồn]

1 Algérie Rabah Madjer (76 điểm)
2 Algérie Tahar Chérif El-Ouazzani
3 Algérie Djamel Menad
Nigeria Rashidi Yekini
Zambia Webster Chikabala

Đội hình toàn sao[sửa | sửa mã nguồn]

Thủ môn Hậu vệ Tiền vệ Tiền đạo

Algérie Antar Osmani

Algérie Ali Benhalima
Cameroon André Kana-Biyik
Côte d'Ivoire Arsène Hobou
Zambia Samuel Chomba

Algérie Djamel Amani
Algérie Rabah Madjer
Algérie Tahar Chérif El-Ouazzani
Nigeria Moses Kpakor

Algérie Djamel Menad
Zambia Webster Chikabala

Danh sách cầu thủ ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

4 bàn
3 bàn
2 bàn
1 bàn
phản lưới nhà

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]