Đội tuyển bóng đá quốc gia Ghana

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ghana

Huy hiệu

Tên khác Những ngôi sao đen
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Ghana
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên trống
Đội trưởng John Mensah
Thi đấu nhiều nhất Richard Kingson (90)
Ghi bàn nhiều nhất Abédi Pelé (33)
Sân nhà Ohene Djan
Mã FIFA GHA
Xếp hạng FIFA 36 (8.2014)
Cao nhất 14 (2.2008, 4-5.2008)
Thấp nhất 89 (6.2004)
Hạng Elo 34 (15.8.2014)
Elo cao nhất 15 (30.6.1966)
Elo thấp nhất 97 (14.6.2004)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Bờ Biển Vàng 1 - 0 Nigeria 
(Accra, Ghana; 28.5.1950)
Trận thắng đậm nhất
 Kenya 0 - 13 Ghana 
(Luân Đôn, Anh; 12.12.1965)
Trận thua đậm nhất
 Bungary 10 – 0 Ghana 
(Leon, México; 2.10.1968)[1][2][3]

Giải Thế giới
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 2006)
Kết quả tốt nhất Tứ kết (2010)
Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 19 (lần đầu vào năm 1963)
Kết quả tốt nhất Vô địch (1963, 1965, 1978, 1982)


Thành tích Huy chương Olympic
Bóng đá nam
Đồng Barcelona 1992 Đồng đội

Đội tuyển bóng đá quốc gia Ghana, còn có biệt danh là "Những ngôi sao đen", là đội tuyển của Hiệp hội bóng đá Ghana và đại diện cho Ghana trên bình diện quốc tế.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Ghana là trận gặp đội tuyển Nigeria vào năm 1950. Đội là một trong những đội bóng hàng đầu của châu Phi, với bốn chức vô địch châu lục giành được vào các năm 1963, 1965, 1978, 1982.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 1963; 1965; 1978; 1982
Á quân: 1968; 1970; 1992; 2010

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[4] B Bt Bb
Uruguay 1930 Không tham dự
Thuộc địa của Anh
Ý 1934
Pháp 1938
Brasil 1950
Thụy Sĩ 1954
Thụy Điển 1958
Chile 1962 Không vượt qua vòng loại
Anh 1966 Bỏ cuộc
México 1970 Không vượt qua vòng loại
Đức 1974
Argentina 1978
Tây Ban Nha 1982 Bỏ cuộc
México 1986 Không vượt qua vòng loại
Ý 1990
Hoa Kỳ 1994
Pháp 1998
Hàn Quốc Nhật Bản 2002
Đức 2006 Vòng 2 4 2 0 2 4 6
Cộng hòa Nam Phi 2010 Tứ kết 5 2 2 1 5 4
Brasil 2014 Vòng 1 3 0 1 2 4 6
Tổng cộng 3/19 12 4 3 5 13 16

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Ghana là một đội tuyển mạnh của châu Phi. Đội bóng (cùng với Ai Cập) đang giữ kỉ lục 8 lần vào chung kết Cúp bóng đá châu Phi, trong đó có 4 lần vô địch.

Cúp bóng đá châu Phi
Vô địch: 4
Vòng chung kết: 19
Năm Thành tích Thứ hạng1 Số trận Thắng Hòa2 Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1957 đến 1959 Không tham dự
1962 Vòng loại
Ghana 1963 Vô địch 1 / 6 3 2 1 0 6 1
Tunisia 1965 Vô địch 1 / 6 3 3 0 0 12 5
Ethiopia 1968 Hạng nhì 2 / 8 5 3 1 1 11 8
Sudan 1970 Hạng nhì 2 / 8 5 2 2 1 6 4
1972 đến 1976 Vòng loại
Ghana 1978 Vô địch 1 / 6 5 4 1 0 9 2
Nigeria 1980 Vòng bảng 5 / 8 3 1 1 1 1 1
Libya 1982 Vô địch 1 / 8 5 2 3 0 7 5
Côte d'Ivoire 1984 Vòng bảng 6 / 8 3 1 0 2 2 4
1986 đến 1990 Vòng loại
Sénégal 1992 Hạng nhì 2 / 12 5 4 1 0 6 2
Tunisia 1994 Tứ kết 5 / 12 3 2 0 1 3 2
Cộng hòa Nam Phi 1996 Hạng tư 4 / 15 6 4 0 2 7 5
Burkina Faso 1998 Vòng bảng 11 / 16 3 1 0 2 3 3
Ghana Nigeria 2000 Tứ kết 8 / 16 4 1 1 2 3 4
Mali 2002 Tứ kết 7 / 16 4 1 2 1 2 2
2004 Vòng loại
Ai Cập 2006 Vòng bảng 11 / 16 3 1 0 2 2 3
Ghana 2008 Hạng ba 3 / 16 6 5 0 1 11 5
Angola 2010 Hạng nhì 2 / 15 5 3 0 2 4 4
Gabon Guinea Xích đạo 2012 Hạng tư 4 / 16 6 3 1 2 6 5
Cộng hòa Nam Phi 2013 Hạng tư 4 / 16 6 3 2 1 10 6
Tổng cộng 4 lần vô địch 83 46 16 21 111 71
  • ^1 Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2 Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3 Khung đỏ: Chủ nhà

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình được triệu tập để tham dự vòng loại World Cup gặp Sudan ngày 24 tháng 3 năm 2013 [5].

(Số liệu thống kê tính đến ngày 9 tháng 2 năm 2013)

0#0 Vị trí Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
TM Daniel Agyei 10 tháng 11, 1989 (24 tuổi) 5 0 Ghana Liberty Professionals
TM Abdul Fatawu Dauda 6 tháng 4, 1985 (29 tuổi) 11 0 Ghana Ashanti Gold
TM Adam Larsen Kwarasey 12 tháng 12, 1987 (26 tuổi) 18 0 Na Uy Strømsgodset
HV Harrison Afful 24 tháng 6, 1986 (28 tuổi) 32 0 Tunisia Espérance
HV Mohamed Awal 1 tháng 5, 1988 (26 tuổi) 2 0 Cộng hòa Nam Phi Maritzburg United
HV Richard Kissi Boateng 25 tháng 11, 1988 (25 tuổi) 3 0 Cộng hoà Dân chủ Congo Mazembe
HV John Boye 23 tháng 4, 1987 (27 tuổi) 23 2 Pháp Rennes
HV Yaw Frimpong 4 tháng 12, 1986 (27 tuổi) 0 0 Cộng hoà Dân chủ Congo Mazembe
HV Jonathan Mensah 13 tháng 7, 1990 (24 tuổi) 20 1 Pháp Évian
HV Baba Rahman 2 tháng 7, 1994 (20 tuổi) 0 0 Đức Greuther Fürth
HV Isaac Vorsah 21 tháng 6, 1988 (26 tuổi) 42 1 Áo Red Bull Salzburg
TV Albert Adomah 13 tháng 12, 1987 (26 tuổi) 10 1 Anh Bristol City
TV Emmanuel Agyemang-Badu 2 tháng 12, 1990 (23 tuổi) 40 6 Ý Udinese
TV Kwadwo Asamoah 9 tháng 12, 1988 (25 tuổi) 53 3 Ý Juventus
TV Solomon Asante 6 tháng 3, 1990 (24 tuổi) 11 0 Cộng hoà Dân chủ Congo Mazembe
TV Christian Atsu 10 tháng 1, 1992 (22 tuổi) 15 3 Bồ Đào Nha Porto
TV Emmanuel Frimpong 10 tháng 1, 1992 (22 tuổi) 0 0 Anh Fulham
TV Wakaso Mubarak 25 tháng 7, 1990 (24 tuổi) 9 6 Tây Ban Nha Espanyol
TV Sulley Muntari 27 tháng 8, 1984 (30 tuổi) 75 18 Ý Milan
TV Mohammed Rabiu 31 tháng 12, 1989 (24 tuổi) 9 0 Pháp Évian
David Accam 28 tháng 9, 1990 (24 tuổi) 0 0 Thụy Điển Helsingborg
Asamoah Gyan (đội trưởng) 22 tháng 11, 1985 (28 tuổi) 70 31 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Ain
Mahatma Otoo 6 tháng 2, 1992 (22 tuổi) 1 0 Ghana Hearts of Oak
Abdul Majeed Waris 19 tháng 9, 1991 (23 tuổi) 5 0 Nga Spartak Moscow

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “BLACK METEORS HUMILIATED 8–2 BY BRAZIL”. Ghanaian News Runner. newsrunner.com. 3 tháng 4 năm 1996. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 6 năm 2007. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2007. 
  2. ^ “1996 INTERCONTINENTAL MATCHES”. Author: Neil Morrison. srcf.ucam.org. 1 tháng 2 năm 2001. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2001. 
  3. ^ “Team news”. The Independent. 30 tháng 3 năm 1996. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2009. 
  4. ^ Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  5. ^ “Ghana – Emmanuel Frimpong earns first Ghana call-up”. BBC Sport. 12 tháng 3 năm 2013.  Đã bỏ qua văn bản “http://www.bbc.co.uk/sport/0/football/21757367” (trợ giúp);

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]