Đội tuyển bóng đá quốc gia Ghana
| Ghana | |||
| Tên khác | Những ngôi sao đen | ||
| Hiệp hội | Hiệp hội bóng đá Ghana | ||
| Liên đoàn châu lục | CAF (châu Phi) | ||
| Huấn luyện viên | trống | ||
| Đội trưởng | John Mensah | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Richard Kingson (90) | ||
| Vua phá lưới | Abédi Pelé (33) | ||
| Sân nhà | Ohene Djan | ||
| Mã FIFA | GHA | ||
| Xếp hạng FIFA | 22 (5.2013) | ||
| Cao nhất | 14 (2.2008, 4-5.2008) | ||
| Thấp nhất | 89 (6.2004) | ||
| Hạng Elo | 40 (3.7.2012) | ||
| Elo cao nhất | 15 (30.6.1966) | ||
| Elo thấp nhất | 97 (14.6.2004) | ||
|
|
|||
| Trận quốc tế đầu tiên (Accra, Ghana; 28.5.1950) |
|||
| Trận thắng đậm nhất (London, Anh; 12.12.1965) |
|||
| Trận thua đậm nhất (Leon, Mexico; 2.10.1968)[1][2][3] |
|||
|
|
|||
| Giải Thế giới | |||
| Số lần tham dự | 2 (lần đầu vào năm 2006) | ||
| Kết quả tốt nhất | Tứ kết (2010) | ||
| Cúp bóng đá châu Phi | |||
| Số lần tham dự | 19 (lần đầu vào năm 1963) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vô địch (1963, 1965, 1978, 1982) | ||
| Huy chương Olympic | ||
| Bóng đá nam | ||
|---|---|---|
| Đồng | Barcelona 1992 | Đồng đội |
Đội tuyển bóng đá quốc gia Ghana, còn có biệt danh là "Những ngôi sao đen", là đội tuyển của Hiệp hội bóng đá Ghana và đại diện cho Ghana trên bình diện quốc tế.
Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Ghana là trận gặp đội tuyển Nigeria vào năm 1950. Đội là một trong những đội bóng hàng đầu của châu Phi, với bốn chức vô địch châu lục giành được vào các năm 1963, 1965, 1978, 1982.
Mục lục |
Danh hiệu [sửa]
Thành tích quốc tế [sửa]
Giải vô địch bóng đá thế giới [sửa]
| Năm | Kết quả | St | T | H [4] | B | Bt | Bb |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Không tham dự Thuộc địa của Anh |
|||||||
| Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Bỏ cuộc | |||||||
| Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Bỏ cuộc | |||||||
| Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Vòng 2 | 4 | 2 | 0 | 2 | 4 | 6 | |
| Tứ kết | 5 | 2 | 2 | 1 | 5 | 4 | |
| Tổng cộng | 2/19 | 9 | 4 | 2 | 3 | 9 | 10 |
Cúp bóng đá châu Phi [sửa]
Ghana là một đội tuyển mạnh của châu Phi. Đội bóng (cùng với Ai Cập) đang giữ kỉ lục 8 lần vào chung kết Cúp bóng đá châu Phi, trong đó có 4 lần vô địch.
| Cúp bóng đá châu Phi | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Vô địch: 4 Vòng chung kết: 19 |
|||||||||
| Năm | Thành tích | Thứ hạng | Số trận | Thắng | Hòa | Thua | Bàn thắng |
Bàn thua |
|
| 1957 đến 1959 | Không tham dự | ||||||||
| 1962 | Vòng loại | ||||||||
| Vô địch | 1 / 6 | 3 | 2 | 1 | 0 | 6 | 1 | ||
| Vô địch | 1 / 6 | 3 | 3 | 0 | 0 | 12 | 5 | ||
| Hạng nhì | 2 / 8 | 5 | 3 | 1 | 1 | 11 | 8 | ||
| Hạng nhì | 2 / 8 | 5 | 2 | 2 | 1 | 6 | 4 | ||
| 1972 đến 1976 | Vòng loại | ||||||||
| Vô địch | 1 / 6 | 5 | 4 | 1 | 0 | 9 | 2 | ||
| Vòng bảng | 5 / 8 | 3 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | ||
| Vô địch | 1 / 8 | 5 | 2 | 3 | 0 | 7 | 5 | ||
| Vòng bảng | 6 / 8 | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 4 | ||
| 1986 đến 1990 | Vòng loại | ||||||||
| Hạng nhì | 2 / 12 | 5 | 4 | 1 | 0 | 6 | 2 | ||
| Tứ kết | 5 / 12 | 3 | 2 | 0 | 1 | 3 | 2 | ||
| Hạng tư | 4 / 15 | 6 | 4 | 0 | 2 | 7 | 5 | ||
| Vòng bảng | 11 / 16 | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 3 | ||
| Tứ kết | 8 / 16 | 4 | 1 | 1 | 2 | 3 | 4 | ||
| Tứ kết | 7 / 16 | 4 | 1 | 2 | 1 | 2 | 2 | ||
| 2004 | Vòng loại | ||||||||
| Vòng bảng | 11 / 16 | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 3 | ||
| Hạng ba | 3 / 16 | 6 | 5 | 0 | 1 | 11 | 5 | ||
| Hạng nhì | 2 / 15 | 5 | 3 | 0 | 2 | 4 | 4 | ||
| Hạng tư | 4 / 16 | 6 | 3 | 1 | 2 | 6 | 5 | ||
| Hạng tư | 4 / 16 | 6 | 3 | 2 | 1 | 10 | 6 | ||
| Tổng cộng | 4 lần vô địch | 83 | 46 | 16 | 21 | 111 | 71 | ||
Cầu thủ [sửa]
Đội hình hiện tại [sửa]
Đội hình được triệu tập để tham dự vòng loại World Cup gặp Sudan ngày 24 tháng 3 năm 2013 [5].
(Số liệu thống kê tính đến ngày 9 tháng 2 năm 2013)
Chú thích [sửa]
- ^ “BLACK METEORS HUMILIATED 8–2 BY BRAZIL”. Ghanaian News Runner. newsrunner.com. 3 tháng 4 năm 1996. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 6 năm 2007. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2007.
- ^ “1996 INTERCONTINENTAL MATCHES”. Author: Neil Morrison. srcf.ucam.org. 1 tháng 2 năm 2001. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2001.
- ^ “Team news”. The Independent. 30 tháng 3 năm 1996. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2009.
- ^ Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
- ^ “Ghana – Emmanuel Frimpong earns first Ghana call-up”. BBC Sport. 12 tháng 3 năm 2013. Đã bỏ qua văn bản “http://www.bbc.co.uk/sport/0/football/21757367” (trợ giúp);
Liên kết ngoài [sửa]
- Đội tuyển bóng đá quốc gia Ghana trên trang chủ của FIFA
| Danh hiệu | ||
|---|---|---|
| Tiền nhiệm: |
Vô địch châu Phi 1963; 1965 |
Kế nhiệm: |
| Tiền nhiệm: |
Vô địch châu Phi 1978 |
Kế nhiệm: |
| Tiền nhiệm: |
Vô địch châu Phi 1982 |
Kế nhiệm: |
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Đội tuyển bóng đá quốc gia Ghana. |