Đội tuyển bóng đá quốc gia Togo
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Togo | |||
| Tên khác | Les Eperviers (Chim cắt) |
||
| Hiệp hội | Liên đoàn bóng đá Togo | ||
| Liên đoàn châu lục | CAF (châu Phi) | ||
| Huấn luyện viên | |||
| Trợ lý | Kodjovi Mawuena | ||
| Đội trưởng | Jean-Paul Abalo | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Mohamed Kader (49) | ||
| Vua phá lưới | Emmanuel Adebayor(16) | ||
| Sân nhà | Sân vận động Kégué | ||
| Mã FIFA | TOG | ||
| Xếp hạng FIFA | 94 (2.2012) | ||
| Cao nhất | 46 (tháng 8, 2006) | ||
| Thấp nhất | 123 (4.1994, 7.2011) | ||
| Hạng Elo | 95 (20 tháng 7 năm 2009) | ||
|
|
|||
| Trận quốc tế đầu tiên (Togo; 13 tháng 10, 1956) |
|||
| Trận thắng đậm nhất Accra, Ghana; 21 tháng 11, 2007 |
|||
| Trận thua đậm nhất (Maroc; 28 tháng 10, 1979) (Tunis, Tunisia; 7 tháng 1, 2000) |
|||
|
|
|||
| Giải Thế giới | |||
| Số lần tham dự | 1 (lần đầu vào năm 2006) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vòng 1, 2006 | ||
| Cúp bóng đá châu Phi | |||
| Số lần tham dự | 6 (lần đầu vào năm 1972) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vòng 1 | ||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Togo là đội tuyển cấp quốc gia của Togo do Liên đoàn bóng đá Togo quản lý.
[sửa] Cúp bóng đá châu Phi
- 1957 đến 1965 - Không tham dự
- 1968 - Không vượt qua vòng loại
- 1970 - Không vượt qua vòng loại
- 1972 - Vòng 1
- 1974 - Bỏ cuộc
- 1976 đến 1982 - Không vượt qua vòng loại
- 1984 - Vòng 1
- 1986 - Không vượt qua vòng loại
- 1988 - Không vượt qua vòng loại
- 1990 - Bỏ cuộc
- 1992 - Không vượt qua vòng loại
- 1994 - Bỏ cuộc khi tham dự vòng loại
- 1996 - Không vượt qua vòng loại
- 1998 - Vòng 1
- 2000 - Vòng 1
- 2002 - Vòng 1
- 2004 - Không vượt qua vòng loại
- 2006 - Vòng 1
- 2010 - Bỏ cuộc khi tham dự VCK
[sửa] Thành tích tại giải vô địch thế giới
- 1930 đến 1970 - Không tham dự
- 1974 đến 2002 - Không vượt qua vòng loại
- 2006 - Vòng 1
- 2010 - Không vượt qua vòng loại
[sửa] Liên kết ngoài
- Đội tuyển bóng đá quốc gia Togo trên trang chủ của FIFA
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||