Bảng mã FIFA

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

FIFA dùng kí hiệu ba chữ cho các quốc gia thành viên và không thành viên. Mã chính thức này do chính FIFA sử dụng và được áp dụng ở các liên đoàn liên châu lục (AFC, CAF, CONCACAF, CONMEBOL, OFCUEFA).

Thành viên FIFA[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là 209 thành viên FIFA, mỗi quốc gia/vùng lãnh thổ đều có mã đặc trưng [1]:

Quốc gia
 Afghanistan AFG
 Albania ALB
 Algérie ALG
 Samoa (Mỹ) ASA
 Andorra AND
 Angola ANG
 Anguilla AIA
 Antigua & Barbuda ATG
 Argentina ARG
 Armenia ARM
 Aruba ARU
 Úc AUS
 Áo AUT
 Azerbaijan AZE
 Bahamas BAH
 Bahrain BHR
 Bangladesh BAN
 Barbados BRB
 Belarus BLR
 Bỉ BEL
 Belize BLZ
 Bénin BEN
 Bermuda BER
 Bhutan BHU
 Bolivia BOL
 Bosna và Hercegovina BIH
 Botswana BOT
 Brasil BRA
 Quần đảo Virgin (Anh) VGB
 Brunei BRU
 Bungary BUL
 Burkina Faso BFA
 Burundi BDI
 Campuchia CAM
 Cameroon CMR
 Canada CAN
 Cabo Verde CPV
 Quần đảo Cayman CAY
 Cộng hòa Trung Phi CTA
 Tchad CHA
 Chile CHI
 CHND Trung Hoa CHN
 Trung Hoa Đài Bắc TPE
 Colombia COL
 Comoros COM
 Congo CGO
 CHDC Congo COD
 Qđ Cook COK
 Costa Rica CRC
 Côte d'Ivoire (Ivory Coast) CIV
 Croatia CRO
 Cuba CUB
Quốc gia
 Curaçao CUW
 Síp CYP
 Cộng hòa Séc CZE
 Đan Mạch DEN
 Djibouti DJI
 Dominica DMA
 Cộng hòa Dominica DOM
 Ecuador ECU
 Ai Cập EGY
 El Salvador SLV
 Anh ENG
 Guinea Xích đạo EQG
 Eritrea ERI
 Estonia EST
 Ethiopia ETH
 Quần đảo Faroe FRO
 Fiji FIJ
 Phần Lan FIN
 Pháp FRA
 Gabon GAB
 Gambia GAM
 Gruzia GEO
 Đức GER
 Ghana GHA
 Hy Lạp GRE
 Grenada GRN
 Guam GUM
 Guatemala GUA
 Guinée GUI
 Guiné-Bissau GNB
 Guyana GUY
 Haiti HAI
 Honduras HON
 Hồng Kông HKG
 Hungary HUN
 Iceland ISL
 Ấn Độ IND
 Indonesia IDN
 Iran IRN
 Iraq IRQ
 Israel ISR
 Ý ITA
 Jamaica JAM
 Nhật Bản JPN
 Jordan JOR
 Kazakhstan KAZ
 Kenya KEN
 CHDCND Triều Tiên PRK
 Hàn Quốc KOR
 Kuwait KUW
 Kyrgyzstan KGZ
 Lào LAO
Quốc gia
 Latvia LVA
 Liban LIB
 Lesotho LES
 Liberia LBR
 Libya LBY
 Liechtenstein LIE
 Litva LTU
 Luxembourg LUX
 Ma Cao MAC
 Cộng hòa Macedonia MKD
 Madagascar MAD
 Malawi MWI
 Malaysia MAS
 Maldives MDV
 Mali MLI
 Malta MLT
 Mauritanie MTN
 Mauritius MRI
 México MEX
 Moldova MDA
 Mông Cổ MGL
 Montenegro MNE
 Montserrat MSR
 Maroc MAR
 Mozambique MOZ
 Myanmar MYA
 Namibia NAM
 Nepal NEP
 Hà Lan NED
 New Caledonia NCL
 New Zealand NZL
 Nicaragua NCA
 Niger NIG
 Nigeria NGA
 Bắc Ireland NIR
 Na Uy NOR
 Oman OMA
 Pakistan PAK
 Palestine PLE
 Panama PAN
 Papua New Guinea PNG
 Paraguay PAR
 Peru PER
 Philippines PHI
 Ba Lan POL
 Bồ Đào Nha POR
 Puerto Rico PUR
 Qatar QAT
 Ireland IRL
 România ROU
 Nga RUS
 Rwanda RWA
Quốc gia
 Saint Kitts & Nevis SKN
 Saint Lucia LCA
 Saint Vincent & Grenadines VIN
 Samoa SAM
 San Marino SMR
 São Tomé và Príncipe STP
 Ả Rập Saudi KSA
 Scotland SCO
 Sénégal SEN
 Serbia SRB
 Seychelles SEY
 Sierra Leone SLE
 Singapore SIN
 Slovakia SVK
 Slovenia SVN
 Quần đảo Solomon SOL
 Somalia SOM
 Nam Phi RSA
 Tây Ban Nha ESP
 Sri Lanka SRI
 Sudan SDN
 Nam Sudan SSD
 Suriname SUR
 Swaziland SWZ
 Thụy Điển SWE
 Thụy Sĩ SUI
 Syria SYR
 Tahiti TAH
 Tajikistan TJK
 Tanzania TAN
 Thái Lan THA
 Đông Timor (East Timor) TLS
 Togo TOG
 Tonga TGA
 Trinidad & Tobago TRI
 Tunisia TUN
 Thổ Nhĩ Kỳ TUR
 Turkmenistan TKM
 Quần đảo Turks & Caicos TCA
 Uganda UGA
 Ukraina UKR
 UAE UAE
 Hoa Kỳ USA
 Uruguay URU
 Quần đảo Virgin (Mỹ) VIR
 Uzbekistan UZB
 Vanuatu VAN
 Venezuela VEN
 Việt Nam VIE
 Wales WAL
 Yemen YEM
 Zambia ZAM
 Zimbabwe ZIM

Mã dành cho thành viên không thuộc FIFA[sửa | sửa mã nguồn]

Các mã dưới đây dành cho các quốc gia hoặc lãnh thổ không tự chủ hiện không có mối liên quan đến FIFA, nhưng xuất hiện trong cơ sở dữ liệu của FIFA, hoặc được dùng trong các website liên quan

Quốc gia
 Guyane thuộc Pháp 2 GYF
 Guadeloupe 2 GPE
 Martinique 2 MTQ3
Quốc gia
 Réunion 1 REU
 Sint Maarten 2 SXM
 Zanzibar 1 ZAN
  • 1 Thành viên liên quan CAF
  • ² Thành viên CONCACAF
  • ³ CONCACAF có dùng thêm mã MQE cho Martinique

Mã không chính thức[sửa | sửa mã nguồn]

Các kí hiệu mã sau dành cho quốc gia hoặc vùng lãnh thổ không tự chủ không có liên quan đến FIFA. Dù các nước này là thành viên hoặc hội viên đàm phán đặc biệt của liên khu vực, các mã này không được dùng thường xuyên trong liên lạc với FIFA.

Quốc gia
 FSM 2 FSM
 Niue 2 NIU
 Quần đảo Bắc Mariana 2 NMI
 Palau 2 PLW
 Saint-Martin1 SMT
 Tuvalu 2 TUV
  • 1 CONCACAF member (Saint-Martin)
  • ² OFC associate members (Micronesia, Niue, Northern Mariana Islands, Palau, Tuvalu)

Mã cũ[sửa | sửa mã nguồn]

Các mã dưới đây đã hết hạn dùng do quốc gia không còn hiện hữu, hoặc do đổi quốc hiệu, trở thành thuộc địa, sáp nhập vào quốc gia khác, thành lập quốc gia mới...

Quốc gia
 Aden ADE
 Guiana thuộc Anh BGU
 Honduras thuộc Anh BHO
 Ấn Độ (Anh) BIN
 Bohemia BOH
 Burma BUR
 CTA CAF
 Ceylon CEY
 Cộng đồng các quốc gia độc lập CIS
 Congo-Kinshasa CKN
 Congo-Brazzaville COB
 Curaçao CUR
 Tiệp Khắc TCH
 Dahomey DAH
 Đông Ấn thuộc Hà Lan DEI
 Đông Đức DDR
 Gold Coast GOC
 Guiana thuộc Hà Lan NGY
 New Hebrides HEB
 Bắc Borneo NBO
Quốc gia
 Bắc Việt Nam VNO
 Bắc Yemen NYE
 Bắc Rhodesia NRH
Palestine Palestine/Eretz Israel PAL
 Rhodesia RHO
 Saar SAA
 Serbia và Montenegro SCG
 Xiêm SIA
 Nam Rhodesia SRH
 Nam Việt Nam VSO
 Nam Yemen SYE
 USSR URS
 Tanganyika TAA
 Đài Loan TAI
 Cộng hòa Ả Rập Thống nhất UAR
 Thượng Volta UPV
 Tây Đức FRG
 Tây Samoa WSM
 Nam Tư YUG
 Zaire ZAI

Khác biệt giữa FIFA và IOC[sửa | sửa mã nguồn]

Dù hầu như bộ mã FIFA tương dòng với bộ mã IOC dùng trong các kì Thế vận hội, nhưng vẫn có điểm không nhất quán:

Quốc gia FIFA IOC ISO
Antigua và Barbuda ATG ANT ATG
Bahrain BHR BRN BHR
Barbados BRB BAR BRB
Belize BLZ BIZ BLZ
Burkina Faso BFA BUR BFA
Cộng hoà Trung Phi CTA CAF CAF
Croatia CRO CRO HRV
El Salvador SLV ESA SLV
Guinea Xích Đạo EQG GEQ EQG
Guinea-Bissau GNB GBS GNB
Indonesia IDN INA IDN
Iran IRN IRI IRN
Latvia LVA LAT LVA
Libya LBY LBA LBY
Malawi MWI MAW MWI
Hà Lan NED NED NLD
Antille thuộc Hà Lan ANT AHO ANT
Nigeria NGA NGR NGA
Palestine PLE PLE PSE
Slovenia SVN SLO SVN
Quần đảo Virgin thuộc Anh VGB IVB VGB
Quần đảo Virgin thuộc Mỹ VIR ISV VIR
Việt Nam VIE VIE VMN

Một số quốc gia có kí hiệu mã liên quan đến FIFA nhưng không là thành viên Ủy ban Olympic quốc tế, và ngược lại:

Khác biệt giữa FIFA và ISO[sửa | sửa mã nguồn]

Có nhiều điểm khác biết giữa bộ mã FIFA với ISO 3166-1 alpha-3 hơn là giữa FIFA và bộ mã IOC.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Associations”. FIFA.com. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 7 năm 2006. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2006. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]