Quả bóng vàng FIFA

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Quả bóng vàng FIFA (FIFA Ballon d'Or) là giải thưởng hợp nhất hai giải thưởng Cầu thủ xuất sắc nhất năm của FIFAQuả bóng vàng châu Âu, dành cho cầu thủ chơi xuất sắc nhất trong năm, được trao lần đầu vào tháng 1 năm 2011.

Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Hạng Cầu thủ Quốc tịch Câu lạc bộ Điểm
2010
Chi tiết
1 Lionel Messi  Argentina Cờ của Tây Ban Nha Barcelona 22.65%
2 Andrés Iniesta  Tây Ban Nha Cờ của Tây Ban Nha Barcelona 17.36%
3 Xavi  Tây Ban Nha Cờ của Tây Ban Nha Barcelona 16.48%
2011
Chi tiết
1 Lionel Messi  Argentina Cờ của Tây Ban Nha Barcelona 47.88%
2 Cristiano Ronaldo  Bồ Đào Nha Cờ của Tây Ban Nha Real Madrid 21.60%
3 Xavi  Tây Ban Nha Cờ của Tây Ban Nha Barcelona 9.23%
2012
Chi tiết
1 Lionel Messi  Argentina Cờ của Tây Ban Nha Barcelona 41.60%
2 Cristiano Ronaldo  Bồ Đào Nha Cờ của Tây Ban Nha Real Madrid 23.68%
3 Andrés Iniesta  Tây Ban Nha Cờ của Tây Ban Nha Barcelona 10.91%
2013
Chi tiết
1 Cristiano Ronaldo  Bồ Đào Nha Cờ của Tây Ban Nha Real Madrid 27.99%
2 Lionel Messi  Argentina Cờ của Tây Ban Nha Barcelona 24.72%
3 Franck Ribéry  Pháp Cờ của Đức Bayern Munich 23.36%

Xếp hạng theo cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ Hạng 1 Hạng 2 Hạng 3
1 Cờ của Argentina Lionel Messi 3 1 0
2 Cờ của Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo 2 2 0
3 Cờ của Tây Ban Nha Andrés Iniesta 0 1 1
4 Cờ của Tây Ban Nha Xavi 0 0 2
5 Cờ của Pháp Franck Ribéry 0 0 1

Xếp hạng theo quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng cầu thủ thắng giải theo quốc tịch gốc (không phải quốc tịch của câu lạc bộ).

Quốc gia Hạng 1 Hạng 2 Hạng 3
1  Argentina 3 (2010, 2011, 2012) 1 (2013) 0
2  Bồ Đào Nha 2 (2008,2013) 2 (2011, 2012) 0
3  Tây Ban Nha 0 1 (2010) 3 (2010, 2011, 2012)
4  Pháp 0 0 1 (2013)

Xếp hạng theo câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Hạng 1 Hạng 2 Hạng 3
1 Cờ của Tây Ban Nha Barcelona 3 (2010, 2011, 2012) 2 (2010, 2013) 3 (2010, 2011, 2012)
2 Cờ của Tây Ban Nha Real Madrid 1 (2013) 2 (2011, 2012) 0
3 Cờ của Anh Manchester United 1 (2008) 0 0

2010[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng đầu tiên được trao cho cầu thủ xuất sắc nhất năm 2010, tổ chức vào ngày 10/1/2011 tại Zürich, Thụy Sĩ.[1] 3 cầu thủ lọt vào danh sách đề cử gồm:

Cuối cùng,mặc dù có màn trình diễn đáng thất vọng tại World Cup 2010 nhưng nhờ những đóng góp cho Barcelona, Messi đã là chủ nhân đầu tiên của Quả bóng vàng FIFA

2011[sửa | sửa mã nguồn]

2012[sửa | sửa mã nguồn]

2013[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ trao giải Quả bóng vàng FIFA 2013 được tổ chức tại nhà hát Kongresshaus ở thành phố Zurich, Thụy Sĩ ngày 13 tháng 1 năm 2014. Buổi lễ kéo dài trong thời gian 90 phút với sự tham dự của 1100 khách mời và 2 người dẫn chương trình là cựu danh thủ Hà Lan Ruud Gullit và siêu mẫu Fernanda Lima của Brasil[2]

Cuối cùng, sau khi tổng hợp phiếu bầu đến từ 184 huấn luyện viên đội tuyển quốc gia, 184 đội trưởng đội tuyển quốc gia và 173 nhà báo đại diện cho các quốc gia thì Cristiano Ronaldo (CR7) đã chiến thắng với 1365 điểm vượt qua Lionel MessiFranck Ribéry với số điểm lần lượt là 1205 và 1127.[2]

Nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Hạng Cầu thủ Quốc tịch Câu lạc bộ
2010
Chi tiết
1 Marta Cờ của Brasil Brasil Flag of the United States FC Gold Pride
2 Fatmire Bajramaj Cờ của Đức Đức Cờ của Đức Turbine Potsdam
3 Birgit Prinz Cờ của Đức Đức Cờ của Đức Frankfurt
2011
Chi tiết
1 Homare Sawa Cờ của Nhật Bản Nhật Bản Cờ của Nhật Bản INAC Leonessa
2 Marta Cờ của Brasil Brasil Flag of the United States Western New York Flash
3 Abby Wambach Flag of the United States Hoa Kỳ Flag of the United States magicJack
2012
Chi tiết
1 Abby Wambach Flag of the United States Hoa Kỳ Flag of the United States Western New York Flash
2 Marta Cờ của Brasil Brasil Cờ của Thụy Điển Tyresö FF
3 Alex Morgan Flag of the United States Hoa Kỳ Flag of the United States Seattle Sounders
2013
Chi tiết
1 Nadine Angerer Cờ của Đức Đức Cờ của ÚcBrisbane Roar FC
2 Abby Wambach Flag of the United States Hoa Kỳ Flag of the United States Western New York Flash
3 Marta Cờ của Brasil Brasil Cờ của Thụy Điển Tyresö FF

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới FIFA Ballon d'Or tại Wikimedia Commons

  1. ^ “The FIFA Ballon d’Or is born”. FIFA.com. 5 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2010. 
  2. ^ a ă “Cristiano Ronaldo, Angerer, Heynckes and Neid triumph at FIFA Ballon d’Or 2013”. FIFA.com. 13 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2014. (tiếng Anh)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]