Đội tuyển bóng đá quốc gia Brasil
| Tên khác | Seleção Canarinho Esquadrão de Ouro |
||
| Hiệp hội | Hiệp hội bóng đá Brasil (Confederação Brasileira de Futebol) |
||
| Huấn luyện viên | |||
| Thi đấu nhiều nhất | Cafu (142) | ||
| Vua phá lưới | Pelé (77) | ||
| Sân nhà | Maracanã | ||
| Mã FIFA | BRA | ||
| Xếp hạng FIFA | 19 (5.2013) | ||
| Cao nhất | 1 (9.1993 [1]) | ||
| Thấp nhất | 19 (4.2013) | ||
| Hạng Elo | 3 (19 tháng 11 năm 2008) | ||
| Elo cao nhất | 1 (15 tháng 6 năm 1958) | ||
|
|
|||
| Trận quốc tế đầu tiên (Buenos Aires, Argentina; 20 tháng 9 năm 1914)[2] |
|||
| Trận thắng đậm nhất (Mexico; 17 tháng 10, 1975)[3] |
|||
| Trận thua đậm nhất (Viña del Mar, Chile; 18 tháng 9 năm 1990) |
|||
|
|
|||
| Giải Thế giới | |||
| Số lần tham dự | 18 (lần đầu vào năm 1930) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vô địch: 1958, 1962, 1970, 1994, 2002 |
||
| Copa América | |||
| Số lần tham dự | 32 (lần đầu vào năm 1916) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vô địch: 1919, 1922, 1949, 1989, 1997, 1999, 2004, 2007 |
||
| Cúp Liên đoàn các châu lục | |||
| Số lần tham dự | 6 (lần đầu vào năm 1997) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vô địch: 1997, 2005, 2009 | ||
| Huy chương Olympic | ||
| Bóng đá nam | ||
|---|---|---|
| Bạc | Los Angeles 1984 | Đồng đội |
| Bạc | Seoul 1988 | Đồng đội |
| Đồng | Atlanta 1996 | Đồng đội |
| Đồng | Bắc Kinh 2008 | Đồng đội |
Đội tuyển bóng đá quốc gia Brasil, còn có biệt danh là "Seleção", là đội tuyển của Hiệp hội bóng đá Brasil và đại diện cho Brasil trên bình diện quốc tế.
Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Brasil là trận gặp đội tuyển Argentina vào năm 1914. Brasil là đội bóng thành công nhất trên thế giới hiện nay, với năm lần chiến thắng tại Giải vô địch bóng đá thế giới của FIFA, gần đây nhất là vào năm 2002. Một câu nói vui phổ biến trong bóng đá là: "Người Anh sáng tạo ra môn bóng đá, và người Brasil đã hoàn thiện nó".[4] Đội bóng này thường được coi là đội bóng chơi tốt nhất hành tinh và là đội duy nhất tham dự tất cả các vòng chung kết bóng đá thế giới.
Mục lục |
Lịch sử [sửa]
Brasil là quốc gia độc nhất đã tham dự tất cả các Giải vô địch bóng đá thế giới và là quốc gia đầu tiên chiếm giải 5 lần (1958, 1962, 1970, 1994 và 2002). Với thành quả đó, người Brasil thường gọi đội tuyển quốc gia của họ là "Pentacampeão", có nghĩa là "5 lần vô địch" trong tiếng Bồ Đào Nha. Khi tính thêm 2 lần hạng nhì (1950 và 1998) và 2 lần hạng ba (1938 và 1978) tại giải vô địch thế giới, cũng như nhiều thành quả khác, quốc gia này được xem là thành công nhất thế giới về bóng đá.
Những năm đầu [sửa]
Đội tuyển quốc gia của Brasil được thành lập vào năm 1914 và đã đấu trận đầu tiên với Exeter City F.C. ngay trong năm đó, thắng 2–0. Không như những chiến thắng trong tương lai, các lần thi đấu ban đầu của đội tuyển không có gì ngoạn mục, một phần vì các hiềm khích bên trong về vấn đề dùng các cầu thủ nhà nghề làm cho Hiệp hội bóng đá Brasil không thể có một đội tuyển hoàn hảo.
Đặc biệt nhất là sự bất đồng ý kiến giữa hai hiệp hội bóng đá của bang São Paulo và bang Rio de Janeiro và hậu quả là đội tuyển bao gồm các cầu thủ của hai hiệp hội cãi cọ đó. Tại cả hai World Cup 1930 và World Cup 1934, Brasil bị loại ngay tại Vòng 1. Nhưng tại World Cup 1938 thì đã có hiện tượng mới cho tương lai, Brasil đã chiếm hạng ba thế giới với Leônidas da Silva trở thành cầu thủ đầu tiên ghi 4 bàn thắng trong một trận của giải.
Brasil đăng cai World Cup 1950, lần giải đầu tiên sau Đệ nhị thế chiến và cũng là lần độc nhất cho đến nay (2010) được đăng cai bởi Brasil. Giải lần này cũng đặc biệt vì không có một trận chung kết, thau vào đó là 4 đội vào Vòng chung kết và phải thi đấu với nhau. Tuy nhiên trận giữa Brasil và Uruguay đã được xem như "trận chung kết" của giải. Trận này xảy ra tại sân vận động Maracaña tại Rio de Janeiro trước 199.854 khán giả và Brasil chỉ cần hoà để đoạt giải vô địch. Brasil thua 1-2 sau khi đã dẫn đầu 1-0. Trận này được dân Nam Mỹ đặt tên là trận "Maracanazo".
Sửa soạn cho World Cup 1954 tại Thụy Sĩ, đội tuyển của Brasil được thay đổi hoàn toàn, để xóa nhòa trận thua "Maracaña", nhưng vẫn còn các cầu thủ tốt như Nilton Santos, Djalma Santos và Didi. Tại trận tứ kết, Brasil đã bị thua Hungary 2-4. Đây là một trận "bẩn" nhất trong lịch sử bóng đá và đã được đặt tên là "Chiến trận Berne".
Danh hiệu [sửa]
- Vô địch (8): 1919; 1922; 1949; 1989; 1997; 1999; 2004; 2007
- Á quân (11): 1921; 1925; 1937; 1945; 1946; 1953; 1957; 1959; 1983; 1991;
- 1995
Giải vô địch bóng đá thế giới [sửa]
| Năm | Kết quả | St | T | H [5] | B | Bt | Bb |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Vòng 1 | 2 | 1 | 0 | 1 | 5 | 2 | |
| Vòng 1 | 1 | 0 | 0 | 1 | 1 | 3 | |
| Hạng ba | 5 | 3 | 1 | 1 | 14 | 11 | |
| Á quân | 6 | 4 | 1 | 1 | 22 | 6 | |
| Tứ kết | 3 | 1 | 1 | 1 | 8 | 5 | |
| Vô địch | 6 | 5 | 1 | 0 | 16 | 4 | |
| Vô địch | 6 | 5 | 1 | 0 | 14 | 5 | |
| Vòng 1 | 3 | 1 | 0 | 2 | 4 | 6 | |
| Vô địch | 6 | 6 | 0 | 0 | 19 | 7 | |
| Hạng ba | 7 | 3 | 2 | 2 | 6 | 4 | |
| Hạng ba | 7 | 4 | 3 | 0 | 10 | 3 | |
| Vòng 2 | 5 | 4 | 0 | 1 | 15 | 6 | |
| Tứ kết | 5 | 4 | 1 | 0 | 10 | 1 | |
| Vòng 2 | 4 | 3 | 0 | 1 | 4 | 2 | |
| Vô địch | 7 | 5 | 2 | 0 | 11 | 3 | |
| Á quân | 7 | 4 | 1 | 2 | 14 | 10 | |
| Vô địch | 7 | 7 | 0 | 0 | 18 | 4 | |
| Tứ kết | 5 | 4 | 0 | 1 | 10 | 2 | |
| Tứ kết | 5 | 3 | 1 | 1 | 9 | 4 | |
| Chủ nhà | |||||||
| Tổng cộng | 20/20 5 lần: Vô địch |
97 | 67 | 15 | 15 | 210 | 88 |
FIFA Confederations Cup [sửa]
| Năm | Kết quả | St | T | H [5] | B | Bt | Bb |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Không giành quyền tham dự | |||||||
| Vô địch | 5 | 4 | 1 | 0 | 14 | 2 | |
| Á quân | 5 | 4 | 0 | 1 | 16 | 6 | |
| Hạng tư | 5 | 1 | 2 | 2 | 3 | 3 | |
| Vòng 1 | 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 3 | |
| Vô địch | 5 | 3 | 1 | 1 | 12 | 6 | |
| Vô địch | 5 | 5 | 0 | 0 | 14 | 5 | |
| Tổng cộng | 6/8 3 lần: Vô địch |
28 | 18 | 5 | 5 | 62 | 25 |
Thành tích tại Copa América [sửa]
Đội hình hiện tại [sửa]
Đây là danh sách 24 cầu thủ được triệu tập cho trận đấu giao hữu với Thụy Điển ngày 15 tháng 8, 2012.
- Số lần khoác áo và số bàn thắng cập nhật ngày 15 tháng 8, 2012.
Danh thủ xuất sắc [sửa]
Các huấn luyện viên nổi tiếng [sửa]
Tham khảo [sửa]
- Ruy Castro, Andrew Downie (translator) (2005). Garrincha - The triumph and tragedy of Brazil's forgotten footballing hero. Yellow Jersey Press, London. ISBN 0-224-06433-9.
Chú thích [sửa]
- ^ Đây là lần đầu tiên Brasil giữ vị trí số 1. Cụ thể những thời điểm Brasil giữ vị trí số 1 như sau: 9.1993, 4–5.1994, 7.1994, 9–12.1994, 2.1995, 4.1995–2.1996, 4–5.1996, 7–12.1996, 2.1997, 4.1997–5.1998, 7.1998–4.2001, 7.2002–5.2006, 7.2006–1.2007, 7–8.2007, 7–10.2009, 4–5.2010
- ^ “Argentina versus Brazil”. FIFA.com. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2009.
- ^ Napoleão, Antônio Carlos; Assaf, Roberto (2006). Seleção Brasileira 1914–2006. São Paulo: Mauad X. tr. 72. ISBN 85-7478-186-X.
- ^ "World Cup History - The Facts and Stats", William Hill, May 28, 2006. URL accessed on 15 June 2006.
- ^ a b Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
Liên kết ngoài [sửa]
- Trang chủ Hiệp hội bóng đá Brasil
- Đội tuyển Brasil năm 1906- (tiếng Anh và tiếng Bồ Đào Nha)
- Đội tuyển Brasil năm 1914- (Chỉ tính các trận đấu hạng "A")
- Brasil ở các giải vô địch bóng đá thế giới
- Brasil: "Như thể họ đến từ một hành tinh khác..."
| Danh hiệu | ||
|---|---|---|
| Tiền nhiệm: |
Vô địch thế giới 1958, 1962 |
Kế nhiệm: |
| Tiền nhiệm: |
Vô địch thế giới 1970 |
Kế nhiệm: |
| Tiền nhiệm: |
Vô địch thế giới 1994 |
Kế nhiệm: |
| Tiền nhiệm: |
Vô địch thế giới 2002 |
Kế nhiệm: |
| Tiền nhiệm: |
Vô địch Cúp Confederations 1997 |
Kế nhiệm: |
| Tiền nhiệm: |
Vô địch Cúp Confederations 2005, 2009 |
Kế nhiệm: đương kim vô địch |
| Tiền nhiệm: |
Vô địch Nam Mỹ 1919 |
Kế nhiệm: |
| Tiền nhiệm: |
Vô địch Nam Mỹ 1922 |
Kế nhiệm: |
| Tiền nhiệm: |
Vô địch Nam Mỹ 1949 |
Kế nhiệm: |
| Tiền nhiệm: |
Vô địch Nam Mỹ 1989 |
Kế nhiệm: |
| Tiền nhiệm: |
Vô địch Nam Mỹ 1997; 1999 |
Kế nhiệm: |
| Tiền nhiệm: |
Vô địch Nam Mỹ 2004; 2007 |
Kế nhiệm: |
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Đội tuyển bóng đá quốc gia Brasil. |