Đội tuyển bóng đá quốc gia Brasil

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
 Brasil

Huy hiệu

Tên khác Seleção
Canarinho
Esquadrão de Ouro
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Brasil
(Confederação Brasileira de Futebol)
Huấn luyện viên Cờ của Brasil Mano Menezes
Thi đấu nhiều nhất Cafu (142)
Ghi bàn nhiều nhất Pelé (77)
Sân nhà Maracanã
Mã FIFA BRA
Xếp hạng FIFA 9 (2.2014)
Cao nhất 1 (9.1993 [1])
Thấp nhất 22 (6.2013)
Hạng Elo 1 (12.12.2013)
Elo cao nhất 1 (15.6. 1958)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Argentina 3 - 0 Brasil 
(Buenos Aires, Argentina; 20 tháng 9 năm 1914)[2]
Trận thắng đậm nhất
 Brasil 14 - 0 Nicaragua 
(México; 17 tháng 10, 1975)[3]
Trận thua đậm nhất
 Uruguay 6 - 0 Brasil 
(Viña del Mar, Chile; 18 tháng 9 năm 1990)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 18 (lần đầu vào năm 1930)
Kết quả tốt nhất Vô địch: 1958, 1962, 1970,
1994, 2002
Copa América
Số lần tham dự 32 (lần đầu vào năm 1916)
Kết quả tốt nhất Vô địch: 1919, 1922, 1949,
1989, 1997, 1999, 2004, 2007
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 6 (lần đầu vào năm 1997)
Kết quả tốt nhất Vô địch: 1997, 2005, 2009
Huy chương Olympic
Bóng đá nam
Bạc Los Angeles 1984 Đồng đội
Bạc Seoul 1988 Đồng đội
Đồng Atlanta 1996 Đồng đội
Đồng Bắc Kinh 2008 Đồng đội

Đội tuyển bóng đá quốc gia Brasil, còn có biệt danh là "Seleção", là đội tuyển của Hiệp hội bóng đá Brasil và đại diện cho Brasil trên bình diện quốc tế.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Brasil là trận gặp đội tuyển Argentina vào năm 1914. Brasil là đội bóng thành công nhất trên thế giới hiện nay, với năm lần chiến thắng tại Giải vô địch bóng đá thế giới của FIFA, gần đây nhất là vào năm 2002. Một câu nói vui phổ biến trong bóng đá là: "Người Anh sáng tạo ra môn bóng đá, và người Brasil đã hoàn thiện nó".[4] Đội bóng này thường được coi là đội bóng chơi tốt nhất hành tinh và là đội duy nhất tham dự tất cả các vòng chung kết bóng đá thế giới.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Brasil là quốc gia độc nhất đã tham dự tất cả các Giải vô địch bóng đá thế giới và là quốc gia đầu tiên chiếm giải 5 lần (1958, 1962, 1970, 1994 và 2002). Với thành quả đó, người Brasil thường gọi đội tuyển quốc gia của họ là "Pentacampeão", có nghĩa là "5 lần vô địch" trong tiếng Bồ Đào Nha. Khi tính thêm 2 lần hạng nhì (1950 và 1998) và 2 lần hạng ba (1938 và 1978) tại giải vô địch thế giới, cũng như nhiều thành quả khác, quốc gia này được xem là thành công nhất thế giới về bóng đá.

Những năm đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển quốc gia của Brasil được thành lập vào năm 1914 và đã đấu trận đầu tiên với Exeter City F.C. ngay trong năm đó, thắng 2–0. Không như những chiến thắng trong tương lai, các lần thi đấu ban đầu của đội tuyển không có gì ngoạn mục, một phần vì các hiềm khích bên trong về vấn đề dùng các cầu thủ nhà nghề làm cho Hiệp hội bóng đá Brasil không thể có một đội tuyển hoàn hảo.

Đặc biệt nhất là sự bất đồng ý kiến giữa hai hiệp hội bóng đá của bang São Paulobang Rio de Janeiro và hậu quả là đội tuyển bao gồm các cầu thủ của hai hiệp hội cãi cọ đó. Tại cả hai World Cup 1930World Cup 1934, Brasil bị loại ngay tại Vòng 1. Nhưng tại World Cup 1938 thì đã có hiện tượng mới cho tương lai, Brasil đã chiếm hạng ba thế giới với Leônidas da Silva trở thành cầu thủ đầu tiên ghi 4 bàn thắng trong một trận của giải.

Brasil đăng cai World Cup 1950, lần giải đầu tiên sau Đệ nhị thế chiến và cũng là lần độc nhất cho đến nay (2010) được đăng cai bởi Brasil. Giải lần này cũng đặc biệt vì không có một trận chung kết, thau vào đó là 4 đội vào Vòng chung kết và phải thi đấu với nhau. Tuy nhiên trận giữa Brasil và Uruguay đã được xem như "trận chung kết" của giải. Trận này xảy ra tại sân vận động Maracaña tại Rio de Janeiro trước 199.854 khán giả và Brasil chỉ cần hoà để đoạt giải vô địch. Brasil thua 1-2 sau khi đã dẫn đầu 1-0. Trận này được dân Nam Mỹ đặt tên là trận "Maracanazo".

Sửa soạn cho World Cup 1954 tại Thụy Sĩ, đội tuyển của Brasil được thay đổi hoàn toàn, để xóa nhòa trận thua "Maracaña", nhưng vẫn còn các cầu thủ tốt như Nilton Santos, Djalma SantosDidi. Tại trận tứ kết, Brasil đã bị thua Hungary 2-4. Đây là một trận "bẩn" nhất trong lịch sử bóng đá và đã được đặt tên là "Chiến trận Berne".

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 1958; 1962; 1970; 1994; 2002
Á quân: 1950; 1998
Vô địch: 1997; 2005; 2009; 2013
Á quân: 1999
Vô địch (8): 1919; 1922; 1949; 1989; 1997; 1999; 2004; 2007
Á quân (11): 1921; 1925; 1937; 1945; 1946; 1953; 1957; 1959; 1983; 1991;
1995

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H [5] B Bt Bb
Cờ của Uruguay 1930 Vòng 1 2 1 0 1 5 2
Cờ của Ý 1934 Vòng 1 1 0 0 1 1 3
Cờ của Pháp 1938 Hạng ba 5 3 1 1 14 11
Cờ của Brasil 1950 Á quân 6 4 1 1 22 6
Cờ của Thụy Sĩ 1954 Tứ kết 3 1 1 1 8 5
Cờ của Thụy Điển 1958 Vô địch 6 5 1 0 16 4
Cờ của Chile 1962 Vô địch 6 5 1 0 14 5
Cờ của Anh 1966 Vòng 1 3 1 0 2 4 6
Cờ của México 1970 Vô địch 6 6 0 0 19 7
Cờ của Tây Đức 1974 Hạng tư 7 3 2 2 6 4
Cờ của Argentina 1978 Hạng ba 7 4 3 0 10 3
Cờ của Tây Ban Nha 1982 Vòng 2 5 4 0 1 15 6
Cờ của México 1986 Tứ kết 5 4 1 0 10 1
Cờ của Ý 1990 Vòng 2 4 3 0 1 4 2
Flag of the United States 1994 Vô địch 7 5 2 0 11 3
Cờ của Pháp 1998 Á quân 7 4 1 2 14 10
Cờ của Hàn Quốc Cờ của Nhật Bản 2002 Vô địch 7 7 0 0 18 4
Cờ của Đức 2006 Tứ kết 5 4 0 1 10 2
Cờ của Cộng hòa Nam Phi 2010 Tứ kết 5 3 1 1 9 4
Cờ của Brasil 2014 Chủ nhà
Tổng cộng 20/20
5 lần: Vô địch
97 67 15 15 210 88

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H [5] B Bt Bb
Cờ của Ả Rập Saudi 1992 Không giành quyền tham dự
Cờ của Ả Rập Saudi 1995
Cờ của Ả Rập Saudi 1997 Vô địch 5 4 1 0 14 2
Cờ của México 1999 Á quân 5 4 0 1 16 6
Cờ của Hàn Quốc Cờ của Nhật Bản 2001 Hạng tư 5 1 2 2 3 3
Cờ của Pháp 2003 Vòng 1 3 1 1 1 3 3
Cờ của Đức 2005 Vô địch 5 3 1 1 12 6
Cờ của Cộng hòa Nam Phi 2009 Vô địch 5 5 0 0 14 5
Cờ của Brasil 2013 Vô địch 5 5 0 0 14 3
Tổng cộng 6/8
4 lần: Vô địch
33 23 5 5 78 27

Thành tích tại Copa América[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là danh sách 23 cầu thủ tham dự Confederations Cup 2013.

Số lần khoác áo và số bàn thắng cập nhật tháng 6, 2013.
Số Vị trí Cầu thủ Ngày sinh Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1 TM Jefferson 2 tháng 1, 1983 (31 tuổi) 7 0 Cờ của Brasil Botafogo
12 TM Júlio César 3 tháng 9, 1979 (34 tuổi) 69 0 Cờ của Anh Queens Park Rangers
22 TM Diego Cavalieri 1 tháng 12, 1982 (31 tuổi) 2 0 Cờ của Brasil Fluminense
2 HV Dani Alves 6 tháng 5, 1983 (30 tuổi) 64 5 Cờ của Tây Ban Nha Barcelona
3 HV Thiago Silva (Đội Trưởng) 1 tháng 10, 1984 (29 tuổi) 34 1 Cờ của Pháp Paris Saint-Germain
4 HV David Luiz 22 tháng 4, 1987 (26 tuổi) 23 0 Cờ của Anh Chelsea
6 HV Marcelo 12 tháng 5, 1988 (25 tuổi) 20 4 Cờ của Tây Ban Nha Real Madrid
14 HV Filipe Luís 9 tháng 8, 1985 (28 tuổi) 4 0 Cờ của Tây Ban Nha Atlético Madrid
13 HV Dante 18 tháng 10, 1983 (30 tuổi) 3 0 Cờ của Đức Bayern Munich
16 HV Réver 4 tháng 1, 1985 (29 tuổi) 8 1 Cờ của Brasil Atlético Mineiro
5 TV Fernando 3 tháng 3, 1992 (22 tuổi) 6 0 Cờ của Ukraina Shakhtar Donetsk
7 TV Lucas Moura 13 tháng 8, 1992 (21 tuổi) 25 4 Cờ của Pháp Paris Saint-Germain
8 TV Hernanes 29 tháng 5, 1985 (28 tuổi) 12 2 Cờ của Ý Lazio
11 TV Oscar 9 tháng 9, 1991 (22 tuổi) 17 6 Cờ của Anh Chelsea
15 TV Jean 24 tháng 6, 1986 (27 tuổi) 5 0 Cờ của Brasil Fluminense
17 TV Luiz Gustavo 23 tháng 7, 1987 (26 tuổi) 5 0 Cờ của Đức Bayern Munich
18 TV Paulinho 25 tháng 7, 1988 (25 tuổi) 13 3 Cờ của Anh Tottenham Hotspur
20 TV Bernard 8 tháng 9, 1992 (21 tuổi) 3 0 Cờ của Brasil Atlético Mineiro
23 TV Jádson 5 tháng 10, 1983 (30 tuổi) 7 1 Cờ của Brasil São Paulo
9 Fred 3 tháng 10, 1983 (30 tuổi) 24 11 Cờ của Brasil Fluminense
10 Neymar 5 tháng 2, 1992 (22 tuổi) 34 20 Cờ của Tây Ban Nha Barcelona
19 Hulk 25 tháng 7, 1986 (27 tuổi) 22 6 Cờ của Nga Zenit St. Petersburg
21 20 tháng 3, 1987 (27 tuổi) 4 0 Cờ của Brasil Atlético Mineiro

Danh thủ xuất sắc[sửa | sửa mã nguồn]

Các huấn luyện viên nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

     

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ruy Castro, Andrew Downie (translator) (2005). Garrincha - The triumph and tragedy of Brazil's forgotten footballing hero. Yellow Jersey Press, London. ISBN 0-224-06433-9. 

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Đây là lần đầu tiên Brasil giữ vị trí số 1. Cụ thể những thời điểm Brasil giữ vị trí số 1 như sau: 9.1993, 4–5.1994, 7.1994, 9–12.1994, 2.1995, 4.1995–2.1996, 4–5.1996, 7–12.1996, 2.1997, 4.1997–5.1998, 7.1998–4.2001, 7.2002–5.2006, 7.2006–1.2007, 7–8.2007, 7–10.2009, 4–5.2010
  2. ^ “Argentina versus Brazil”. FIFA.com. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2009. 
  3. ^ Napoleão, Antônio Carlos; Assaf, Roberto (2006). Seleção Brasileira 1914–2006. São Paulo: Mauad X. tr. 72. ISBN 85-7478-186-X. 
  4. ^ "World Cup History - The Facts and Stats", William Hill, May 28, 2006. URL accessed on 15 June 2006.
  5. ^ a ă Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]