Lúcio
| Lúcio | ||
| Thông tin cá nhân | ||
|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Lucimar Ferreira da Silva | |
| Ngày sinh | 8 tháng 5, 1978 | |
| Nơi sinh | Brasília, Brazil | |
| Chiều cao | 1,88 m (6 ft 2 in) | |
| Vị trí | trung vệ | |
| Thông tin về CLB | ||
| CLB hiện nay | Inter Milan | |
| Số áo | 6 | |
| CLB trẻ | ||
| 1996 1997 |
Planaltina-DF Gama |
|
| CLB chuyên nghiệp1 | ||
| Năm | CLB | Số trận (bàn thắng)* |
| 1997–2000 2000–2004 2004–2009 2009- |
SC Internacional Bayer Leverkusen Bayern Munich Inter Milan |
168 (16) 92 (15) 112 (6) 76 (9) |
| Đội tuyển quốc gia2 | ||
| 2000– | Brasil | 105 (4) |
|
1 Chỉ tính số trận và số bàn thắng |
||
Lucimar Ferreira da Silva (sinh ngày 8 tháng 5, 1978 tại Brasília), thường gọi Lúcio, là một hậu vệ bóng đá người Brasil hiện đang chơi cho Inter Milan và là đội trưởng tuyển Brasil.
Lucio nổi tiếng thế giới kể từ khi anh có mặt trong đội hình tuyển Brasil vô địch World Cup 2002. Anh đã cưới cô Dione và có 3 con: Victoria, João Victor, Valentinna.[1]
Anh là một trong những trung vệ giỏi nhất của tuyển Brasil và là cầu thủ chủ chốt của hàng thủ đội bóng này. Anh còn được biết tới với khả năng tấn công, khi thường xuyên có mặt trên phần sân đối thủ, sử dụng những tố chất kỹ thuật và trình độ không chiến để ghi bàn.
Vào kỳ World Cup 2002, trong trận gặp Anh, Lúcio đã phạm một sai lầm để cho Michael Owen ghi bàn mở tỉ số. Scolari đã bảo vệ anh trước những sự chỉ trích, và từ đó tới cuối giải anh không mắc một sai lầm nào nữa. Trong trận chung kết gặp tuyển Đức, Lúcio gặp vấn đề trong một pha sút phạt trực tiếp, nhưng vẫn ở lại chơi cho đủ tổng cộng 630 phút tại giải này. Anh là một trong ba cầu thủ hoạt động tốt ở hàng thủ, cùng với thủ môn Marcos và hậu vệ cánh phải Cafu.
Trước đó, anh từng chơi cho Brasil tại giải football tournament ở Olympic Sidney 2000. Tại giải này anh chơi ở vị trí trung phong.
Tại World Cup 2006, anh lập một kỷ lục FIFA sau khi chơi 386 phút liên tục mà không mắc lỗi, thời gian có thể hơn nhưng Brasil đã để Pháp đánh bại 1-0 ở trận tứ kết.
Vào tháng 8 năm 2006, Lúcio được huấn luyện viên đương nhiệm Dunga giao cho chiếc băng đội trưởng.
[sửa] Thành tích
- Brazilian Bola de Prata (Placar): 2000
- FIFA Confederations Cup 2009: Fair Play Award
- FIFA Confederations Cup 2009: FIFA.com Users' Top 11
- FIFA/FIFPro World XI: 2010
- FIFA World Cup: 2002
- FIFA Confederations Cup: 2005, 2009
- Serie A: 2009–10
- Coppa Italia: 2009–10, 2010–11
- UEFA Champions League: 2010
- Supercoppa Italiana: 2010
- FIFA Club World Cup: 2010
- Fußball-Bundesliga: 2004–05, 2005–06, 2007–08
- DFB-Pokal: 2004–05, 2005–06, 2007–08
- DFB-Supercup: 2004, 2007, 2008
[sửa] Chú thích
- ^ “Vaterfreuden für Lucio” (bằng German). FC Bayern München Official Website (2007-04-13). Truy cập 13 tháng 4 năm 2007.
[sửa] Liên kết ngoài
- Lucio bản ghi giải đấu của FIFA
- (tiếng Anh) FootballDatabase provides Lúcio's profile and stats
- (tiếng Anh) Leverkusen who's who
- (tiếng Đức) Autograph Lúcio
- (tiếng Bồ Đào Nha) L3Lucio Página Oficial
- (tiếng Anh) Lúcio at Sambafoot
- (tiếng Anh) Lucio's Testimony
- (tiếng Đức) Career stats at fussballdaten.de
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Lúcio |