Rogério Ceni

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Rogério Ceni
Rogério Ceni
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Rogério Mücke Ceni
Ngày sinh 22 tháng 1, 1973 (41 tuổi)[1]
Nơi sinh Pato Branco, Brasil
Chiều cao 1,88 m (6 ft 2 in)
Vị trí Thủ môn
Thông tin về CLB
CLB hiện nay São Paulo
Số áo 1
CLB trẻ
1987–1989 Sinop
1990–1993 São Paulo
CLB chuyên nghiệp*
Năm CLB ST (BT)
1992– São Paulo 446 (101)
Đội tuyển quốc gia
1997–2006 Brazil 17 (0)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng được ghi ở giải Vô địch quốc gia cập nhật lúc 27 tháng 3, 2011.
† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

Rogério Mücke Ceni (sinh ngày 22/01/1973 tại Pato Branco, Paraná)[1], là thủ môn bóng đá người Brasil. Anh là cầu thủ của đội São Paulo tham dự giải vô địch bóng đá quốc gia Brazil từ ngày 7/9//1990, đã chơi trên 950 trận, giành 2 Copa Libertadores và 2 Cúp vô địch các câu lạc bộ thế giới. Rogerio Ceni nổi bật về kỹ năng chơi bóng và đã ghi được rất nhiều bàn thắng trong sự nghiệp bằng sút phạt và phạt đền. Anh chính thức được FIFAIFFHS công nhận là thủ môn ghi bàn nhiều nhất trong lịch sử bóng đá thế giới[2]

Thi đấu ở câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Dù là một thủ môn, Rogério Ceni rất nổi tiếng về khả năng ghi bàn, như các thủ môn José Luis Chilavert của Paraguay, Hans-Jörg Butt của Đức, Dimitar Ivankov của Bulgaria hay Jorge Campos của Mexico, René Higuita của Colombia. Anh thường thực hiện các quả phạt đền cho đội São Paulo. Ngày 20 tháng 8 năm 2006, anh ghi bàn thứ 63 bằng cú sút phạt vào lưới đội Cruzeiro trong Giải vô địch bóng đá quốc gia Brazil, vài phút sau khi cản phá một quả phạt đền của đối phương. Sau đó cũng trong trận này, anh thực hiện thành công một quả phạt đền, nâng số bàn thắng lên 64 – 21 bàn từ phạt đền và 43 bàn từ đá phạt. Kỷ lục này đưa Ceni lên dẫn đầu, vượt trên José Luis Chilavert (đứng thứ 2).

Ngày 14/7/2005, Rogério là đội trưởng đội São Paulo giành Copa Libertadores 2005 lần thứ 3. Hai tuần sau, trong trận đấu với Atlético Mineiro, anh trở thành người khoác áo câu lạc bộ São Paulo FC nhiều nhất trong lịch sử với 618 trận. Anh mặc chiếc áo màu vàng tươi in số 618 ở lưng. Tháng 12/2005, anh được bầu là cầu chơi hay nhất trận đấu do đóng góp nổi bật trong thắng lợi 1-0 trước Liverpool FC trong trận chung kết FIFA Club World Cup và đoạt giải cầu thủ xuất sắc nhất giải. Ngày 25/7/2006 anh ghi bàn từ chấm phạt đền trong trận thắng đối thủ Chivas của Mexico, trở thành cầu thủ ghi bàn nhiều nhất cho São Paulo tại giải Copa Libertadores trong lịch sử câu lạc bộ[3]

Ngày 29/10/2006, Rogerio chơi trận thứ 700 trong màu áo São Paulo với đội Figueirense và giành thắng lợi 2-0. Nhưng điều không may đã xảy ra khi Rogerio bị buộc phải thay chiếc áo vàng tươi để khỏi lẫn với áo của trọng tài.

Cùng năm, ngày 19/11 Ceni giành danh hiệu vô địch Campeonato Brasileiro đầu tiên (chức vô địch thứ 4 của đội São Paulo). Trong năm sau, Ceni lại giành danh hiệu này, và được Liên đoàn bóng đá Brazil bầu chọn là cầu thủ xuất sắc nhất mùa bóng của Giải vô địch bóng đá quốc gia Brazil năm 2007.

Ngày 27/3/2011, Rógerio đi vào lịch sử với bàn thắng thứ 100 với bàn thắng quyết định cho thắng lợi 2-1 trước đối thủ Corinthians từ một cú đá phạt cách xa khung thành gần 30 mét ở phút thứ 54. Trong số 100 bàn thắng của Ceni có 43 bàn được thực hiện trên chấm 11m, 53 pha sút phạt hàng rào, còn lại là 4 tình huống lên tham gia tấn công[4]. Mùa giải mà thủ thành kỳ cựu này ghi bàn nhiều nhất là mùa 2005 với 21 bàn[4].

Theo thống kê của FIFA, Ceni mới ghi được 98 bàn, vì không tính 2 bàn thắng trong các trận giao hữu của anh (vào lưới đội liên quân Santos-Flamengo năm 1998 và đội bóng Nga Uralan Elista năm 2000)[4], nhưng tính đến nay anh vẫn được ghi nhận là thủ môn ghi nhiều bàn thắng nhất trong lịch sử bóng đá thế giới[2], bỏ xa người đứng thứ 2 là José Luis Chilavert (đã giải nghệ) chỉ có 62 bàn (Ceni đã phá kỷ lục của Chilavert từ tháng 8 năm 2006 khi có bàn thắng thứ 63 và 64 trong sự nghiệp ở thời điểm đó[5]).

Thi đấu ở đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Rogério Ceni đã 17 lần khoác áo đội tuyển bóng đá quốc gia Brazil và là thủ môn số 3 của đội tuyển tại vòng chung kết World Cup 2002 – giải Brazil đăng quang ngôi vô địch dưới thời Carlos Alberto Parreira và là thủ môn số 2 tại World Cup 2006. Anh chỉ được vào sân chơi trong giải đấu này khi thay thế Dida vào phút cuối cùng của trận đấu vòng bảng thắng Nhật Bản 4-1.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Tại São Paulo[sửa | sửa mã nguồn]

Thời điểm 5/12/2010

Câu lạc bộ Mùa bóng Giải
quốc gia
Cup
Quốc gia
Giải châu
lục
Giải
khác
Tổng
Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
São Paulo
1992
0
0
-
-
0
0
5
0
5
0
1993
1
0
-
-
2
0
0
3
0
1994
5
0
-
-
8
0
3
0
16
0
1995
4
0
4
0
-
-
13
0
21
0
1996
0
0
0
0
2
0
2
0
4
0
1997
25
2
4
0
9
0
29
1
67
3
1998
22
0
6
0
5
0
24
2
57
2
1999
23
1
3
0
6
1
26
3
58
5
2000
24
3
12
1
5
0
32
3
73
7
2001
23
0
6
0
4
0
24
2
57
2
2002
21
1
8
1
-
-
21
3
50
5
2003
41
2
6
0
8
0
11
0
66
2
2004
44
3
-
-
16
2
8
0
68
5
2005
39
10
-
-
16
5
20
6
75
21
2006
28
8
-
-
15
3
13
5
56
16
2007
34
7
-
-
13
1
30
2
77
10
2008
35
4
-
-
11
0
21
1
67
5
2009
17
2
-
-
3
0
15
0
35
2
2010
38
4
-
-
12
1
20
3
70
8
2011
0
0
-
-
-
-
12
3
12
4
Tổng 430 48 49 2 135 13 329 36 941 100

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Đến ngày 4/11/2010[6][7][8][9][10]
Đội tuyển quốc gia Clb Mùa bóng Số trận Bàn thắng
Brazil São Paulo 1997 1 0
1998 2 0
1999 2 0
2000 3 0
2001 4 0
2002 1 0
2005 1 0
2006 2 0
Tổng cộng 16 0

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Sinop
1990
São Paulo
1993, 2005
1993
1993
1993
1994
1998, 2000, 2005
2001
2005
2006, 2007, 2008
Quốc tế
1997
2002
Cá nhân
2000, 2003, 2004, 2006, 2007, 2008 - Best Goalkeeper in Brazilian League do tạp chí Placar thực hiện
2008 - Best Player in Brazilian League do tạp chí Placar thực hiện
2005 – Quả bóng vàng cho cầu thủ xuất sắc nhất giải
2005 - Quả bóng vàng cho cầu thủ choi hay nhất trận chung kết
2006, 2007 - Quả bóng vàng cho cầu thủ xuất sắc nhất giải

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Rogério Mücke Ceni tại Wikimedia Commons