Đội tuyển bóng đá quốc gia Ecuador

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ecuador

Huy hiệu

Tên khác La Tri (Ba màu)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Ecuador
Federación Ecuatoriana de Fútbol
Liên đoàn châu lục CONMEBOL (Nam Mỹ)
Huấn luyện viên Cờ của Colombia Luis Suárez
Ghi bàn nhiều nhất Agustín Delgado (31)
Sân nhà Olímpico Atahualpa
Mã FIFA ECU
Xếp hạng FIFA 21 (8.2014)
Cao nhất 10 (4.2013)
Thấp nhất 76 (6.1995)
Hạng Elo 18 (15.8.2014)
Elo cao nhất 11 ()
Elo thấp nhất 111 (12.1959)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Bolivia  1 - 1  Ecuador
(Santiago, Bolivia; 8 tháng 8, 1938)
Trận thắng đậm nhất
Ecuador  6 - 0  Peru
(Quito, Ecuador; 22 tháng 6, 1975)
Trận thua đậm nhất
Argentina  12 - 0  Ecuador
(Montevideo, Uruguay; 22 tháng 1, 1942)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 2002)
Kết quả tốt nhất Vòng 2, 2006
Cúp bóng đá Nam Mỹ
Số lần tham dự 23 (lần đầu vào năm 1939)
Kết quả tốt nhất Hạng tư, 1959, 1993

Đội tuyển bóng đá quốc gia Ecuador là đội tuyển cấp quốc gia của Ecuador do Liên đoàn bóng đá Ecuador quản lý.

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích Thứ hạng1 Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1930

1938
Không tham dự
1950 Bỏ cuộc
1954

1958
Không tham dự
1962

1998
Không vượt qua vòng loại
Cờ của Nhật Bản Cờ của Hàn Quốc 2002 Vòng bảng 24 3 1 0 2 2 4
Cờ của Đức 2006 Vòng 2 12 4 2 0 2 5 4
2010 Không vượt qua vòng loại
Cờ của Brasil 2014 Vòng bảng 17 3 1 1 1 3 3
Tổng cộng 3/15 1 lần
vòng hai
10 4 1 5 10 11

Chú giải 1:  Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu là không chính thức, dựa trên so sánh giữa các đội tuyển lọt vào cùng một vòng đấu

Cúp bóng đá Nam Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

 

Đại hội Thể thao Liên Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình 23 cầu thủ tham dự World Cup 2014.

Số liệu thống kê tính đến ngày 25 tháng 6 năm 2014, sau trận đấu cuối cùng ở vòng bảng gặp Pháp.

Số Vị trí Cầu thủ Ngày sinh Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1 TM Máximo Banguera 16 tháng 12, 1985 (28 tuổi) 25 0 Cờ của Ecuador Barcelona
12 TM Adrián Bone 8 tháng 9, 1988 (25 tuổi) 3 0 Cờ của Ecuador El Nacional
22 TM Alexander Domínguez 5 tháng 6, 1987 (27 tuổi) 21 0 Cờ của Ecuador LDU Quito
2 HV Jorge Guagua 28 tháng 9, 1981 (32 tuổi) 62 2 Cờ của Ecuador Emelec
3 HV Frickson Erazo 5 tháng 5, 1988 (26 tuổi) 40 1 Cờ của Brasil Flamengo
4 HV Juan Carlos Paredes 8 tháng 7, 1987 (27 tuổi) 41 0 Cờ của Ecuador Barcelona
10 HV Walter Ayoví (Vice-captain) 11 tháng 8, 1979 (35 tuổi) 93 8 Cờ của México Pachuca
18 HV Óscar Bagüí 10 tháng 12, 1982 (31 tuổi) 21 0 Cờ của Ecuador Emelec
21 HV Gabriel Achilier 23 tháng 3, 1985 (29 tuổi) 25 0 Cờ của Ecuador Emelec
5 TV Renato Ibarra 20 tháng 1, 1991 (23 tuổi) 19 0 Flag of the Netherlands Vitesse
6 TV Christian Noboa 9 tháng 4, 1985 (29 tuổi) 45 2 Cờ của Nga Dynamo Moscow
7 TV Jefferson Montero 1 tháng 9, 1989 (25 tuổi) 43 8 Cờ của México Morelia
8 TV Édison Méndez 15 tháng 3, 1979 (35 tuổi) 111 18 Cờ của Colombia Santa Fe
9 TV João Rojas 14 tháng 6, 1989 (25 tuổi) 31 2 Cờ của México Cruz Azul
14 TV Oswaldo Minda 26 tháng 7, 1983 (31 tuổi) 20 0 Flag of the United States Chivas USA
15 TV Michael Arroyo 23 tháng 4, 1987 (27 tuổi) 23 3 Cờ của México Atlante
16 TV Antonio Valencia (Captain) 4 tháng 8, 1985 (29 tuổi) 74 8 Cờ của Anh Manchester United
19 TV Luis Saritama 20 tháng 10, 1983 (30 tuổi) 49 0 Cờ của Ecuador Barcelona
20 TV Fidel Martínez 15 tháng 2, 1990 (24 tuổi) 8 2 Cờ của México Universidad de Guadalajara
23 TV Carlos Gruezo 19 tháng 4, 1995 (19 tuổi) 5 0 Cờ của Đức Stuttgart
11 Felipe Caicedo 5 tháng 9, 1988 (25 tuổi) 53 15 Flag of the United Arab Emirates Al-Jazira
13 Enner Valencia 11 tháng 4, 1989 (25 tuổi) 13 7 Cờ của México Pachuca
17 Jaime Ayoví 21 tháng 2, 1988 (26 tuổi) 30 9 Cờ của México Tijuana

Cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]