Montevideo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Montevideo
Người sáng lập Bruno Mauricio de Zabala

Montevideo, thành phố thủ đô của Uruguay và tỉnh Montevideo, nằm trên Río de la Plata, ở vùng phía nam của đất nước. Đây là một thành phố rộng rãi với các đại lộ rộng lớn. Thành phố Montevideo là trung tâm văn hoá, hành chínhkinh tế lớn của Uruguay. Phần lớn các nhà máy chế biến lông cừu, thịt, và các ngành công nghiệp khác nằm ở vùng đô thị của Montevideo. Thành phố cũng có ngành đánh bắt thuỷ sản lớn và cảng thương mại quan trọng. Gần thành phố có nhiều khu nghỉ mát bên bãi biển.

Cảnh quan[sửa | sửa mã nguồn]

Cảnh quan nổi bật gần thành phố có đồi Cerro mà từ đó tên gọi Montevideo (theo tiếng Bồ Đào Nha: Monte vide eu có nghĩa là "tôi thấy một ngọn đồi") được đặt. Lăng José Gervasio Artigas, anh hùng dân tộc của Uruguay, Cabildo, trước đây là trụ sở của quốc hội, một nhà thờ lớn trang trí lộng lẫy (1790-1804) cũng ở trong thành phố này. Thành phố Montevideo có Đại học Cộng hòa (1849), Viện Nghiên cứu bậc đại học (1928), Bảo tàng Lịch sử Quốc gia Uruguay (1900), Bảo tàng Mỹ thuật Quốc gia Uruguay (1911).

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Montevideo được thống đốc Buenos Aires của Tây Ban Nha lập năm 1726 để đảm bảo cho khu vực khỏi bị người Bồ Đào Nha xâm nhập từ Brasil. Thành phố này bị sang tay liên tục trong giai đoạn Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha tranh giành nhau thường xuyên đầu thế kỷ 19 cho đến khi bị Anh can thiệp một phần, nó trở thành thủ đô của Uruguay độc lập. Nhiều người nhập cư châu Âu, đặc biệt là từ Tây Ban Nha và Ý đến thành phố cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu khí hậu của Montevideo (1961–1990)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 38.8 39.9 36.2 33.6 29.6 26.4 26.8 29.5 30.6 34.2 35.6 40.8 40,8
Trung bình cao °C (°F) 28.4 27.5 25.5 22.0 18.6 15.1 15.0 16.2 18.0 20.5 23.7 26.5 21,4
Trung bình ngày, °C (°F) 23.0 22.5 20.6 17.2 14.0 11.1 10.9 11.7 13.4 16.0 18.6 21.3 16,7
Trung bình thấp, °C (°F) 18.0 17.9 16.2 12.9 10.2 7.7 7.2 7.8 9.1 11.5 14.2 16.3 12,4
Thấp kỉ lục, °C (°F) 9.4 9.0 5.9 1.4 1.0 −5.6 −2.6 −2.8 −0.4 3.0 5.0 7.6 −5,6
Giáng thủy mm (inches) 86.8
(3.417)
101.5
(3.996)
104.6
(4.118)
85.5
(3.366)
89.0
(3.504)
83.1
(3.272)
86.4
(3.402)
88.2
(3.472)
93.9
(3.697)
108.5
(4.272)
89.3
(3.516)
84.4
(3.323)
1.101,2
(43,354)
độ ẩm 68 69 73 75 78 82 80 77 74 71 71 67 74
Số ngày mưa TB(≥ 1.0 mm) 6 7 6 6 6 7 7 6 6 7 7 6 77
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 294.9 230.6 222.8 179.6 164.2 129.7 139.7 164.4 182.3 239.0 248.9 285.3 2.481,4
Nguồn: Dirección Nacional de Meteorología,[1] World Meteorological Organization[2]

Thông tin dân số[sửa | sửa mã nguồn]

Theo điều tra dân số năm 2004, tỉnh này có 1.325.968 người và 456.587 hộ trong tỉnh này. Số người bình quân mỗi hộ là 2,9. Cứ mỗi 100 nữ giới, có 87,4 nam giới.

Tỷ lệ tăng dân số: 0,047% (2004) Tỷ lệ sinh: 14,40 số người được sinh/1000 người (2004) Tỷ lệ tử vong: 10,35 số người chết/1000 người Tuổi bình quân: 33,8 (31,2 Nam giới, 36,5 Nữ giới) Tuổi thọ bình quân (2004): Toàn bộ dân số: 75,28 năm nam giới: 71,28 năm nữ giới: 79.44 năm

Tỷ lệ con/bà mẹ: 1,91 con/bà mẹ Thu nhập đầu người ở thành thị (các thành phố có 5.000 người hoặc hơn): 6.858,7 peso/tháng


Lỗi chú thích: Tồn tại thẻ <ref>, nhưng không tìm thấy thẻ <references/>