Thành phố toàn cầu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Thành phố toàn cầu hay Thành phố đẳng cấp thế giới là một khái niệm của tổ chức Globalization and World Cities Study Group and Network (GaWC), ban đầu có cơ sở tại Đại học Loughborough, đưa ra. Khái niệm này bao hàm sự thừa nhận rằng thành phố đó có ảnh hưởng hữu hình và trực tiếp trên nền kinh tế toàn cầu thông qua các phương tiện kinh tế xã hội, văn hóa, chính trị mà các thành phố bình thường khác không có.

Danh sách thành phố toàn cầu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1998, tại Đại học Loughborough, Vương quốc Anh, Jon Beaverstock, Richard G Smith và Peter Taylor đã cùng nhau thực hiện, xác định, phân loại và xếp hạng các thành phố toàn cầu bằng cách sử dụng "Dữ liệu quan hệ" (relational data). Một danh sách các thành phố trên thế giới đã được nêu trong các nghiên cứu 'GaWC Bulletin 5' và xếp hạng các thành phố dựa trên mối liên hệ thông qua bốn "dịch vụ sản xuất tiên tiến" (advanced producer services): Kế toán, quảng cáo, ngân hàng / tài chính và pháp luật. Danh sách này thường biểu thị các thành phố, trong đó có các văn phòng của các tập đoàn đa quốc gia, một số dịch vụ tài chính và tư vấn cung cấp, hơn là biểu thị các trung tâm văn hóa, chính trị và kinh tế.

Năm 2004 xếp hạng thừa nhận một vài chỉ số mới trong khi tiếp tục để xếp hạng 'thành phố kinh tế' nhiều hơn so với các yếu tố chính trị hay văn hóa. Các danh sách năm 2008 tương tự như phiên bản năm 1998 nhưng được sắp xếp theo các hạng mục sau:

  1. Loại "Alpha++ (α++)" thành phố kết nối với kinh tế thế giới hơn bất ký thành phố khác, loại này có New YorkLuân Đôn
  2. Loại "Alpha+ (α+)" thành phố trên thế giới mà nó kết nối với kinh tế thế giới rất lớn,
  3. Loại "Alpha (α)" và "Alpha- (α-)" thành phố kết nối lớn với kinh tế thế giới
  4. Loại "Beta (β)" thành phố có sự kết nối trung bình với kinh tế thê giới
  5. Loại "Gamma (γ)" thế giới thành phố kết nối nhỏ với nền kinh tế thế giới,
  6. và các thành phố khác.

Danh sách năm 2008 của thành phố toàn cầu Alpha, Beta được liệt kê dươi đây, trong đó các thành phố của Hoa Kỳ chiếm 15,9%, Liên minh Châu Âu (ЕU) — 12,3%, Ân Độ — 10,2%, Trung Quốc — 9,5%.

Thành phố Quốc gia Loại Độ tập trung (Agglomeration)
1 New York Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ α++ 22 200 000
2 London  Anh Quốc α++ 12 400 000
3 Hongkong  Hồng Kông α+ 7 050 000
4 Paris  Pháp α+ 10 400 000
5 Singapore  Singapore α+ 4 900 000
6 Tokyo  Nhật Bản α+ 34 000 000
7 Sydney  Úc α+ 4 475 000
8 Bắc Kinh Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa α+ 13 600 000
9 Thượng Hải Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa α+ 18 400 000
10 Milan Flag of Italy.svg Ý α+ 3 575 000
11 Madrid  Tây Ban Nha α 6 200 000
12 Seoul  Hàn Quốc α 24 200 000
13 Moskva  Nga α 13 600 000
14 Toronto  Canada α 5 750 000
15 Brussels  Bỉ α 1 870 000
16 Mumbai Flag of India.svg Ấn Độ α 22 800 000
17 Buenos Aires  Argentina α 13 300 000
18 Kuala Lumpur  Malaysia α 4 875 000
19 Chicago Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ α 9 850 000
20 Warsaw  Ba Lan α- 2 225 000
21 São Paulo Flag of Brazil.svg Brasil α- 20 900 000
22 Jakarta  Indonesia α- 15 400 000
23 Zürich  Thụy Sĩ α- 1 160 000
24 Mexico City Flag of Mexico.svg México α- 23 400 000
25 Amsterdam  Hà Lan α- 1 950 000
26 Bangkok  Thái Lan α- 8 900 000
27 Dublin  Ireland α- 1 090 000
28 Đài Bắc  Đài Loan α- 6 800 000
29 Roma Flag of Italy.svg Ý α- 3 550 000
30 Istanbul  Thổ Nhĩ Kỳ α- 12 800 000
31 Lisbon Flag of Portugal.svg Bồ Đào Nha α- 2 550 000
32 Frankfurt Flag of Germany.svg Đức α- 1 930 000
33 Stockholm Flag of Sweden.svg Thụy Điển α- 2 000 000
34 Viên  Áo α- 2 000 000
35 Budapest  Hungary α- 2 300 000
36 Praha  Cộng hòa Séc α- 1 370 000
37 Athena Flag of Greece.svg Hy Lạp α- 3 775 000
38 Caracas  Venezuela α- 4 325 000
39 Auckland  New Zealand α- 1 340 000
40 Santiago  Chile α- 6 000 000
41 Los Angeles Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ α- 17 900 000
42 Melbourne  Úc β+ 4 000 000
43 Barcelona  Tây Ban Nha β+ 4 300 000
44 Johannesburg  Nam Phi β+ 7 550 000
45 Washington Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ β+ 8 250 000
46 Manila  Philippines β+ 19 600 000
47 Atlanta Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ β+ 5 700 000
48 Bogotá  Colombia β+ 8 600 000
49 New Delhi Flag of India.svg Ấn Độ β+ 23 200 000
50 San Francisco Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ β+ 7 450 000
51 Tel Aviv  Israel β+ 2 275 000
52 Bucharest  România β+ 2 150 000
53 Berlin Flag of Germany.svg Đức β+ 4 325 000
54 Helsinki Flag of Finland (bordered).svg Phần Lan β+ 1 110 000
55 Oslo  Na Uy β+ 875 000
56 Dubai Flag of the United Arab Emirates.svg Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất β+ 1 550 000
57 Geneva  Thụy Sĩ β+ 515 000
58 Copenhagen  Đan Mạch β+ 1 410 000
59 Riyadh  Ả Rập Saudi β+ 5 100 000
60 Hamburg Flag of Germany.svg Đức β+ 2 600 000
61 Cairo Flag of Egypt.svg Ai Cập β+ 15 200 000
62 Bengaluru Flag of India.svg Ấn Độ β 7 800 000
63 Luxembourg  Luxembourg β 495 000
64 Jeddah  Ả Rập Saudi β 3 350 000
65 Munich Flag of Germany.svg Đức β 2 025 000
66 Kuwait Flag of Kuwait.svg Kuwait β 1 840 000
67 Dallas Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ β 6 500 000
68 Boston Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ β 5 750 000
69 Kiev  Ukraina β 5 800 000
70 Lima  Peru β 9 050 000
71 Miami Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ β 5 400 000
72 Houston Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ β- 5 900 000
73 Quảng Châu Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa β- 24 200 000
74 Düsseldorf Flag of Germany.svg Đức β- 1 220 000
75 Sofia  Bungary β- 1 260 000
76 Beirut  Liban β- 1 400 000
77 Nicosia  Síp β- 795 000
78 Karachi  Pakistan β- 16 200 000
79 Montevideo  Uruguay β- 1 720 000
80 Rio de Janeiro Flag of Brazil.svg Brasil β- 12 600 000
81 Montréal  Canada β- 3 775 000
82 Bratislava  Slovakia β- 615 000
83 Nairobi  Kenya β- 3 500 000
84 Thành phố Hồ Chí Minh  Việt Nam β- 6 100 000
85 Panama  Panama γ+ 1 380 000
86 Chennai Flag of India.svg Ấn Độ γ+ 8 200 000
87 Casablanca Flag of Morocco.svg Maroc γ+ 3 975 000
88 Brisbane  Úc γ+ 2 025 000
89 Denver Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ γ+ 2 875 000
90 Vancouver  Canada γ+ 2 375 000
91 Stuttgart Flag of Germany.svg Đức γ+ 1 980 000
92 Quito  Ecuador γ+ 1 610 000
93 Zagreb  Croatia γ+ 790 000
94 Guatemala  Guatemala γ+ 2 925 000
95 Cape Town  Nam Phi γ+ 3 775 000
96 Minneapolis Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ γ+ 3 450 000
97 San Jose Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ γ+ 1 450 000
98 Santo Domingo  Cộng hòa Dominica γ+ 3 275 000
99 Ljubljana  Slovenia γ+ 520 000
100 Seattle Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ γ+ 4 025 000
101 Thâm Quyến Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa γ+ 9 150 000
102 Manama  Bahrain γ+ 650 000
103 Guadalajara Flag of Mexico.svg México γ 4 625 000
104 Antwerp  Bỉ γ 955 000
105 Calcutta Flag of India.svg Ấn Độ γ 16 300 000
106 Philadelphia Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ γ 6 000 000
107 Rotterdam  Hà Lan γ 1 490 000
108 Perth  Úc γ 1 660 000
109 Lagos  Nigeria γ 11 800 000
110 Manchester  Anh Quốc γ 2 600 000
111 Amman  Jordan γ 2 975 000
112 Portland Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ γ 2 250 000
113 Riga  Latvia γ 885 000
114 Wellington  New Zealand γ 450 000
115 Detroit Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ γ 5 550 000
116 Guayaquil  Ecuador γ 2 275 000
117 Porto Flag of Portugal.svg Bồ Đào Nha γ- 1 230 000
118 Sankt-Peterburg  Nga γ- 4 775 000
119 Edinburgh  Anh Quốc γ- 450 000
120 Tallinn  Estonia γ- 525 000
121 San Salvador  El Salvador γ- 1 710 000
122 San Diego Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ γ- 3 025 000
123 Port Louis  Mauritius γ- 1 270 000
124 Calgary  Canada γ- 1 210 000
125 Birmingham  Anh Quốc γ- 1 130 000
126 Alma Ata  Kazakhstan γ- 1 310 000
127 Islamabad  Pakistan γ- 3 225 000
128 Doha  Qatar γ- 840 000
129 Vilnius Flag of Lithuania.svg Litva γ- 850 000
130 Colombo  Sri Lanka γ- 2 550 000

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố toàn cầu Alpha năm 2008

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]