Boston

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Boston, Massachusetts
Hình nền trời của Boston, Massachusetts
Lá cờ Boston, Massachusetts
Lá cờ
Con dấu chính thức của Boston, Massachusetts
Con dấu
Huy hiệu của Boston, Massachusetts
Huy hiệu
Biệt danh: Beantown, The Hub (of the Universe), The Cradle of Liberty, City on the Hill, Athens of America
Vị trí tại Massachusetts
Vị trí tại Massachusetts
Tọa độ: 42°21′29,74″B 71°03′36,65″T / 42,35°B 71,05°T / 42.35000; -71.05000Tọa độ: 42°21′29,74″B 71°03′36,65″T / 42,35°B 71,05°T / 42.35000; -71.05000
Quốc gia Hoa Kỳ
Tiểu bang Massachusetts
Quận Suffolk
Định cư 1630
Sáp nhập (thành phố) 1822
Chính quyền
 - Thị trưởng Thomas M. Menino (DC)
Diện tích
 - Thành phố 89,6 mi² (232,1 km²)
 - Đất liền 48,4 mi² (125,4 km²)
 - Mặt nước 41,2 mi² (106,7 km²)
 - Vùng đô thị 4.511,5 mi² (11.684,7 km²)
Độ cao 141 ft (43 m)
Dân số (2006)[1][2]
 - Thành phố 590.763
 - Mật độ 12.327/mi² (4.815/km²)
 - Đô thị 4.313.000
 - Vùng đô thị 4.455.217
Múi giờ EST (UTC-5)
 - Mùa hè (DST) EDT (UTC-4)
Mã bưu chính 02150 sửa dữ liệu
Thành phố kết nghĩa Strasbourg, Barcelona, Hàng Châu, Padova, Melbourne, Đài Bắc, Sekondi-Takoradi, Haifa, Kyōto (thành phố) sửa dữ liệu
1 Trụ sở tiểu bang, theo Oliver Wendell Holmes, là trung tâm của Hệ Mặt Trời
Website: www.cityofboston.gov

Boston (Bá Tôn) là thủ phủ của tiểu bang MassachusettsHoa Kỳ. Nó là thủ đô không chính thức và là thành phố lớn nhất ở New England. Được thành lập năm 1630, Boston là một trong những thành phố cổ xưa nhất và có ảnh hưởng lớn đến văn hóa của Mỹ. Kinh tế của thành phố dựa vào giáo dục bậc cao, nghiên cứu, chăm sóc sức khỏe, tài chính, và kỹ thuật, chủ yếu là kỹ thuật sinh học.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Boston được thành lập vào ngày 17 tháng 9, năm 1630, bởi những người khai khẩn thuộc địa Puritan từ Anh, trên một bán đảo gọi là Shawmut bởi những người bản xứ Mỹ ở đó. Bán đảo này nối với đất liền bởi một eo đất hẹp, bao quanh bởi nước của vịnh Massachusetts và những đầm lầy tại cửa sông Charles. Những người định cư châu Âu đầu tiên ở Boston ban đầu gọi vùng này là Trimountaine. Sau đó họ đặt lại tên thị trấn theo tên Boston, Anh, ở Lincolnshire, vì từ vùng đó một số "tín đồ" nổi bật đã di cư đến. Một phần lớn công dân đầu tiên của Boston là những người Puritans. Thống đốc nguyên thủy của khu thuộc địa vịnh Massachusetts, John Winthrop, đã đưa ra một bài giảng đạo nổi tiếng với tựa là "Thành phố trên đồi," nắm bắt ý tưởng là Boston có một thỏa ước đặc biệt với Thượng đế. (Winthrop cũng dẫn đầu việc ký kết Hiệp định Cambridge được xem là văn bản quan trọng thiết lập nên thành phố.) Đạo đức Puritan đã hun đúc nên một xã hội hết sức bền vững và có cấu trúc tốt ở Boston. Ví dụ, rất ngắn sau khi định cư ở Boston, những người Puritan thành lập trường công lập đầu tiên ở Mỹ, Boston Latin School (1635), và trường đại học đầu tiên ở Mỹ, Harvard College (1636). Chăm chỉ, giữ đạo đức, và một sự nhấn mạnh vào giáo dục vẫn là một phần của văn hóa Boston. Cho đến những năm 1760, Boston là thành phố lớn nhất, giàu có nhất và ảnh hưởng nhất nước Mỹ.

Old State House thế kỉ 18 ở Boston được bao quanh bởi các tòa nhà cao tầng của thế kỉ 19 và 20.

Trong đầu thập kỉ những năm 1770, người Anh cố gắng mở rộng sự kiểm soát trên mười ba thuộc địa, chủ yếu là qua thuế khóa, làm người dân Boston khởi xướng Cách mạng Mỹ. Vụ Thảm sát Boston, Tiệc trà Boston, và một số trận đánh đầu tiên xảy ra trong hay gần thành phố, bao gồm Trận đánh Lexington và Concord, Trận Bunker Hill, và Cuộc bao vây Boston. Trong giai đoạn này, Paul Revere đã làm nên chuyến đi lịch sử lúc nửa đêm.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Boston có khí hậu lục địa rất phổ biến ở vùng New England, nhưng với ảnh hưởng của biển rõ rệt do vị trí của nó so với Đại Tây Dương. Mùa hè thường nóng ẩm, mùa đông thường lạnh, gió và nhiều tuyết. Thường có tuyết vào tháng 5 hay tháng 10 nhưng những việc đó hiếm xảy ra.[3][4]

Mùa xuân ở Boston có thể nóng, với nhiệt độ ở trong khoảng 90 (độ F), khi gió biển thổi vào cuối tháng 5 có thể xuống 40 độ F. Tháng nóng nhất là tháng 7, với nhiệt độ cao trung bình là 81.9 °F (27.7 °C) và nhiệt độ thấp 65.1 °F (18.4 °C), thường là ẩm. Tháng lạnh nhất là tháng Giêng, với nhiệt độ trung bình 35.8 °F (2.1 °C) và nhiệt độ thấp là 21.6 °F (-5.6 °C).[5] Các giai đoạn vượt quá 90 °F vào mùa hè và xuống dưới 10 °F vào mùa đông là thường xuyên, nhưng hiếm khi kéo dài. Nhiệt độ cao kỉ lục là 104 °F (40 °C), được ghi lại vào 4 tháng 7 1911. Nhiệt độ thấp nhất được ghi lại là -18 °F (-28 °C), được ghi lại vào 9 tháng 2 1934.[6]

Lượng mưa trung bình của thành phố là vào khoảng 42 in (108 cm) hàng năm. Lượng tuyết trung bình hàng năm cũng vào khoảng 42 in (108 cm), mặc dù lượng này tăng đáng kể nếu đi vào trong lục địa xa khỏi thành phố.[7] Vị trí địa lý của Massachusetts nhô ra Bắc Đại Tây Dương cũng làm cho thành phố bị ảnh hưởng bởi hệ thời tiết vùng Tây Bắc nhiều mưa và tuyết.[8] Sương mù khá phổ biến, đặc biệt là vào mùa xuân và đầu mùa hè và thỉnh thoảng vài trận bão nhiệt đới đe dọa khu vực, đặc biệt là đầu mùa thu.

Nuvola apps kweather.svg Khí hậu Boston, Massachusetts
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Trung bình tối cao °F (°C) 36 (2) 38 (3) 45 (7) 56 (13) 67 (19) 77 (25) 82 (28) 80 (27) 73 (23) 63 (17) 52 (11) 41 (5) 59 (15)
Trung bình tối thấp °F (°C) 22 (-6) 23 (-5) 31 (-1) 40 (4) 50 (10) 59 (15) 65 (18) 64 (18) 57 (14) 47 (8) 38 (3) 27 (-3) 44 (7)
Lượng mưa inch (cm) 3.8 (9) 3.5 (8) 4.0 (10) 3.7 (9) 3.4 (8) 3.0 (7) 2.8 (7) 3.6 (9) 3.3 (8) 3.3 (8) 4.4 (11) 4.2 (10) 42,9 (108)
Nguồn: Weatherbase[9] tháng 2 năm 2007.

Nhà nước[sửa | sửa mã nguồn]

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Annual Estimates of the Population of Metropolitan and Micropolitan Statistical Areas: April 1, 2000 to July 1, 2006”. U.S. Census Bureau. 2006. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2007. 
  2. ^ “2007 Census Estimates”. U.S. Census Bureau. 2006. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2007. 
  3. ^ “May in the Northeast”. Intellicast.com. 2003. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2007. 
  4. ^ Wangsness, Lisa (30 tháng 10 2005). “Snowstorm packs October surprise”. The Boston Globe. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2007. 
  5. ^ “Boston Daily Normals”. NWS Taunton, MA. 2006. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2006. 
  6. ^ “Boston Temperature Records”. NWS Taunton, MA. 2006. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2006. 
  7. ^ “Massachusetts—Climate”. city-data.com (Thomson Gale). 2005. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2007. 
  8. ^ “Weather”. City of Boston Film Bureau. 2007. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2007. 
  9. ^ “Weatherbase: Historical Weather for Boston, Massachusetts, United States of America”. Weatherbase. 2007. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2007. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • The Boston Indicators Project (2004). The Boston Foundation.
  • Cole, William I., "Boston's Pauper Institutions", The New England Magazine, Volume 24, Issue 2, tháng 4 năm 1898 [1]
  • Ira Gershkoff and Richard Trachtman (2004). The Boston Driver's Handbook. Da Capo Press. ISBN 0-306-81326-2. 
  • Patricia Harris and David Lyon (1999). Boston. Oakland, CA: Compass American Guides. ISBN 0-679-00284-7. 
  • Howard Mumford Jones and Bessie Zaban Jones (1975). The Many Voices of Boston: A Historical Anthology 1630-1975. Boston: Little, Brown and Company. ISBN 0-316-47282-4. 
  • Rambow, John D. et. al (2003). Fodor's Boston. New York: Fodors Travel Publication. ISBN 1-4000-1028-4. 
  • "Some Events of Boston and Its Neighbors", printed for the State Street Trust Company, Boston, Massachusetts, 1917.
  • "The Islands of Boston Harbor", in "Some Events of Boston and Its Neighbors", Chapter 4, printed for the State Street Trust Company, Boston, Massachusetts, 1917.
  • Vanderwarker, Peter (1982). Boston Then and Now. Courier Dover Publications. ISBN 0-486-24312-5. 
  • Elevation data: USGS—Boston

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]