Boise, Idaho

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
City of Boise
Từ trái sang phải:Trung tâm Boise, Depot tàu đường sắt, Nghị viện bang Idaho, One Capitol Center, Hoff building, Grove Fountain, Capitol Blvd. và sân vận động Broncos.
Từ trái sang phải:Trung tâm Boise, Depot tàu đường sắt, Nghị viện bang Idaho, One Capitol Center, Hoff building, Grove Fountain, Capitol Blvd. và sân vận động Broncos.
Biệt danh: The City of Trees, B-town
Khẩu hiệu: Energy Peril Success
Location in Ada County and the state of Idaho
Location in Ada County and the state of Idaho
Tọa độ: 43°36′49″B 116°12′12″T / 43,61361°B 116,20333°T / 43.61361; -116.20333
Quốc gia Hoa Kỳ
Tiểu bang Idaho
County Ada
Thành lập 1863
Hợp nhất 1864
Chính quyền
 - Thị trưởng David H. Bieter
Diện tích
 - Thành phố 64 mi² (165,8 km²)
 - Đất liền 63,8 mi² (165,2 km²)
 - Mặt nước 0,2 mi² (0,5 km²)
Độ cao 2.730 ft (850 m)
Dân số (2008)[1]
 - Thành phố 202.832
 - Mật độ 3.169,25/mi² (1.227,8/km²)
 - Vùng đô thị 585.207
Múi giờ Mountain Standard Time (UTC-7)
 - Mùa hè (DST) Mountain Daylight Time (UTC-6)
Mã bưu điện 83701-83799
Mã điện thoại 208
Thành phố kết nghĩa Guernica sửa dữ liệu
Website: http://www.cityofboise.org

Boise, Idaho là một thành phố thủ phủ tiểu bang Idaho, Hoa Kỳ, đây cũng là thủ phủ quận Ada. Thành phố nằm bên sông Boise, là một thành phố quan trọng trong vùng đô thị Boise, là thành phố lơnnhaats giữa Salt Lake City, Utah and Portland, Oregon. Thành phố có diện tích kilômét vuông, dân số thời điểm năm 2008 theo điều tra của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ là 205.314 người2[2] là thành phố lớn thứ ba ở Tây Bắc Hoa Kỳ. Vùng đô thị Boise có dân số 585.207 người[3].

Thông tin nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử dân số
Năm điều tra Dân số Tỉ lệ
1880 1.899
1890 2.311 21.7%
1900 5.957 157.8%
1910 17.358 191.4%
1920 21.393 23.2%
1930 21.544 0.7%
1940 26.130 21.3%
1950 34.393 31.6%
1960 34.481 0.3%
1970 74.990 117.5%
1980 102.249 36.4%
1990 125.738 23.0%
2000 185.787 47.8%
Ước tính 2008 205.314
source:[4][5]

Theo Điều tra cộng động Hoa Kỳ ước tính ba năm 2005-2007, 94,2% dân số là người da trắng (87,2% không phải gốc Tây Ban Nha), 2.0% người da đen hay Mỹ gốc Phi, châu Á 3,0%, 1,5% người Mỹ gốc Anh-điêng và Thổ Dân Alaska, 0.2% Thổ Dân Hawaii và đảo Thái Bình Dương khác và 1,6% từ một số chủng tộc khác. 6,7% tổng dân số là người Hispanic hay Latino của bất kỳ chủng tộc [6] 36,1.% dân số đã có bằng cử nhân hoặc cao hơn[7].

Theo điều tra dân số năm 2000, [22] đã có 185.787 người, 74.438 hộ gia đình, và 46.523 gia đình sống trong thành phố. Mật độ dân số là 2,913.1 / sq mi (1,124.7 / km ²). Có 77.850 đơn vị nhà ở với mật độ trung bình là 1,220.7 / mi ² (471.3/km ²). Các trang điểm chủng tộc của thành phố là:

92,2% da trắng 0,8% da đen 0,7% người Mỹ bản địa 2,1% châu Á Đảo Thái Bình Dương 0,2% 1,7% từ các chủng tộc khác 2,4% từ hai hoặc nhiều chủng tộc Hispanic hay Latino thuộc một chủng tộc nào được 4,5% dân số.

Có 74.438 hộ, trong đó 32,5% có trẻ em dưới 18 tuổi sống chung với họ, 48,7% là đôi vợ chồng sống với nhau, 10,0% có nữ hộ và không có chồng, và 37,5% gia đình được không. 28,0% hộ gia đình đã được tạo ra từ các cá nhân và 7,9% có người sống một mình 65 tuổi hoặc lớn tuổi hơn là người. Cỡ hộ trung bình là 2,44 và cỡ gia đình trung bình là 3,03.

Dân số thành phố đã được trải ra với:

25,3% dưới 18 tuổi 11,7% 18-24 32,3% 25-44 20,6% 45-64 10,0% 65 tuổi trở lên Độ tuổi trung bình là 33 năm. Đối với mỗi 100 nữ có 98,1 nam giới. Đối với mỗi 100 nữ 18 tuổi trở lên, có 95,8 nam giới.

Thu nhập trung bình cho một hộ gia đình trong thành phố là $ 42.432, và thu nhập trung bình cho một gia đình là $ 52.014. Phái nam có thu nhập trung bình $ 36.893 so với 26.173 $ cho phái nữ. Thu nhập bình quân đầu người của thành phố là 22.696 $. Khoảng 5,9% của các gia đình và 8,4% dân số sống dưới mức nghèo khổ, trong đó có 9,7% của những người dưới 18 tuổi và 6,0% của những người độ tuổi 65 trở lên.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]