Idaho Falls, Idaho

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Idaho Falls
Idaho Falls Greenbelt
Idaho Falls Greenbelt
Bonneville County Idaho Incorporated and Unincorporated areas Idaho Falls Highlighted.svg
Tọa độ: 43°29′30″B 112°1′57″T / 43,49167°B 112,0325°T / 43.49167; -112.03250Tọa độ: 43°29′30″B 112°1′57″T / 43,49167°B 112,0325°T / 43.49167; -112.03250
Quốc gia United States
Tiểu bang Idaho
Quận Bonneville
Thành lập 1864
Hợp nhất 1891
Chính quyền
 - Thị trưởng Jared Fuhriman
Diện tích
 - Thành phố 45,0 km² (17,4 mi²)
 - Đất liền 44,2 km² (17,1 mi²)
 - Mặt nước 0,8 km² (0,3 mi²)
Độ cao 1.434 m (4.705 ft)
Dân số ((tính đến 2008))
 - Thành phố 57.133
 - Mật độ 1.292,6/km² (2.972,2/mi²)
 - Vùng đô thị 122.995
Múi giờ Mountain (UTC-7)
 - Mùa hè (DST) Mountain (UTC-6)
Mã điện thoại 208
Website: www.idahofallsidaho.gov

Idaho Falls, Idaho là một thành phố quận lỵ quận Bonneville, tiểu bang Idaho, Hoa Kỳ. Thành phố có diện tích kilômét vuông, dân số thời điểm năm 2000 theo điều tra của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ là 50.730 người2 còn dân số vùng đô thị là 122.995 người[1].

Thông tin nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử dân số
Thống kê Số dân  %±
1880 300
1890 938 212.7%
1900 1.262 34.5%
1910 4.827 282.5%
1920 8.064 67.1%
1930 9.429 16.9%
1940 15.024 59.3%
1950 19.218 27.9%
1960 33.161 72.6%
1970 35.776 7.9%
1980 39.739 11.1%
1990 43.929 10.5%
2000 50.730 15.5%
Est. 2007 53.279 5.0%
source:[2][3]

Điều tra dân số năm 2000 Bản mẫu:GR2, thành phố có dân số 50.730 người, 18.793 hộ gia đình, và 13.173 gia đình sống trong thành phố, mặc dù MSN bất động sản báo cáo dân số diện tích 110.220. Mật độ dân số là 2,972.2 người trên một dặm vuông (1,147.4 / km ²). Có 19.771 đơn vị nhà ở với mật độ trung bình là 1,158.4 / sq mi (447.2/km ²). Cơ cấu chủng tộc của dân cư thành phố là 92,09% người da trắng, 0,62% người Mỹ gốc Phi, 0,76% người Mỹ bản xứ, 1,05% Châu Á, Thái Bình Dương 0,06%, 3,81% từ các chủng tộc khác, và 1,61% từ hai hoặc nhiều chủng tộc. Hispanic hay Latino thuộc một chủng tộc nào được 7,18% dân số.

Có 18.793 hộ, trong đó 37,5% có trẻ em dưới 18 tuổi sống chung với họ, 56,5% là đôi vợ chồng sống với nhau, 10,2% có nữ hộ và không có chồng, và 29,9% không gia đình. 25,3% của tất cả các hộ gia đình đã được tạo ra từ các cá nhân và 9,1% có người sống một mình 65 tuổi hoặc lớn tuổi hơn. Cỡ hộ trung bình là 2,65 và cỡ gia đình trung bình là 3,21.

Dân số thành phố đã được trải ra với 30,3% dưới 18 tuổi, 10,1% 18-24, 27,6% 25-44, 20,9% từ 45 đến 64, và 11,1% từ 65 tuổi trở lên. Độ tuổi trung bình là 32 năm. Đối với mỗi 100 nữ có 97,9 nam giới. Đối với mỗi 100 nữ 18 tuổi trở lên, có 94,8 nam giới.

Thu nhập trung bình cho một hộ gia đình trong thành phố là $ 40.512, và thu nhập trung bình cho một gia đình là $ 47.431. Phái nam có thu nhập trung bình $ 39.082 so với 23.001 $ cho phái nữ. Thu nhập bình quân đầu người của thành phố là 18.857 $. Khoảng 7,8% của các gia đình và 10,9% dân số sống dưới mức nghèo khổ, bao gồm 12,7% của những người dưới 18 tuổi và 6,3% của những người 65 tuổi hoặc hơn.

Năm nhóm đầu dân tộc ở Idaho Falls là[4]:

  • Gốc Anh - 22%
  • Gốc Đức - 16%
  • Gốc Ailen - 7%
  • Gốc Mexico - 5%
  • Gốc Thụy Điển - 4%

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Table 4: Annual Estimates of the Population for Incorporated Places in Idaho, Listed Alphabetically: April 1, 2000 to July 1, 2006 (SUB-EST2006-04-16) Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2007
  2. ^ Moffatt, Riley. Population History of Western U.S. Cities & Towns, 1850-1990. Lanham: Scarecrow, 1996, 94.
  3. ^ “Subcounty population estimates: Idaho 2000-2007” (CSV). United States Census Bureau, Population Division. 18 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2009. 
  4. ^ Idaho Falls - Idaho Falls - Ancestry & family history - ePodunk