| Thành phố Oklahoma |
| — Thành phố — |
|
|
| Biệt danh: Thành phố; O.K.C. |
|
Vị trí trong quận Oklahoma và trong bang Oklahoma. |
|
Vị trí trong Hoa Kỳ |
| Tọa độ: 35°28′56,28″B 97°32′6,72″T / 35,46667°B 97,53333°T / 35.46667; -97.53333Tọa độ: 35°28′56,28″B 97°32′6,72″T / 35,46667°B 97,53333°T / 35.46667; -97.53333 |
| Quốc gia |
Hoa Kỳ |
| Bang |
Oklahoma |
| Quận |
Canadian, Cleveland, Oklahoma, Pottawatomie |
| Chính quyền |
| - Kiểu |
Mayor-Council |
| - Thị trưởng |
Mick Cornett (R) |
| - City Manager |
Jim Couch |
| Diện tích |
| - Thành phố |
621,2 mi² (1.608,8 km²) |
| - Đất liền |
607,0 mi² (1.572,1 km²) |
| - Mặt nước |
14,2 mi² (36,7 km²) |
| - Đô thị |
322,3 mi² (834,9 km²) |
| Độ cao |
1.201 ft (396 m) |
| Dân số (2010) |
| - Thành phố |
560,332 (thứ 31) |
| - Mật độ |
871,5/mi² (336,5/km²) |
| - Đô thị |
747,003 |
| - Vùng đô thị |
1,206,142 |
| Múi giờ |
CST (UTC-6) |
| - Mùa hè (DST) |
CDT (UTC-5) |
| Mã điện thoại |
405 |
| FIPS code |
40-550002 |
| GNIS feature ID |
11021403 |
| Website: http://www.okc.gov/ |
Thành phố Oklahoma là thủ phủ và là thành phố lớn nhất của tiểu bang Oklahoma. Quận lỵ của quận Oklahoma, đây là thành phố xếp thứ 31 trong danh sách các thành phố lớn nhất của Mỹ về dân số.[1] Dân số ước tính của thành phố năm 2008 là 551.789 người,[2] dân số vùng đô thị Oklahoma là 1.206.142 người,[3] khu vực thống kế kết hợp của vùng đô thị Oklahoma là 1.275.758 người.[4] Thành phố này đứng thứ 8 trong danh sách các thành phố lớn nhất của Mỹ về diện tích. Đây là thành phố lớn nhất về dân số ở các bang đồng bằng cũng như ở Trung Nam Hoa Kỳ ngoài Texas.
Thành phố Oklahoma là một thị trường thú nuôi quan trọng của Hoa Kỳ và là một trong những thị trường thú nuôi lớn nhất thế giới.[5] Dầu, khí tự nhiên là các sản phẩm chính của nền kinh tế thành phố. Một vài công ty năng lượng lớn có trụ sở tại Oklahoma City. Đây là thành phố có những ngành công nghiệp đa dạng, bao gồm cả công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ.
Ghi chú [sửa]
- ^ “Annual Estimates of the Population for Incorporated Places Over 100,000, Ranked by July 1, 2006 Population: April 1, 2000 to July 1, 2006”.
- ^ Oklahoma City city, Oklahoma. U.S. Census Bureau
- ^ “Annual Estimates of the Population of Metropolitan and Micropolitan Statistical Areas: April 1, 2000 to July 1, 2008”.
- ^ “Annual Estimates of the Population of Combined Statistical Areas: April 1, 2000 to July 1, 2008”.
- ^ Knapp, Adam. Stockyards City at About.com (accessed April 29, 2010)
Liên kết [sửa]
|
|
|
Montgomery, AL | Juneau, AK | Phoenix, AZ | Little Rock, AR | Sacramento, CA | Denver, CO | Hartford, CT | Dover, DE | Tallahassee, FL | Atlanta, GA | Honolulu, HI | Boise, ID | Springfield, IL | Indianapolis, IN | Des Moines, IA | Topeka, KS | Frankfort, KY | Baton Rouge, LA | Augusta, ME | Annapolis, MD | Boston, MA | Lansing, MI | Saint Paul, MN | Jackson, MS | Jefferson City, MO | Helena, MT | Lincoln, NE | Carson City, NV | Concord, NH | Trenton, NJ | Santa Fe, NM | Albany, NY | Raleigh, NC | Bismarck, ND | Columbus, OH | Oklahoma City, OK | Salem, OR | Harrisburg, PA | Providence, RI | Columbia, SC | Pierre, SD | Nashville, TN | Austin, TX | Salt Lake City, UT | Montpelier, VT | Richmond, VA | Olympia, WA | Charleston, WV | Madison, WI | Cheyenne, WY
|
|
|
50 thành phố lớn nhất của Hoa Kỳ
|
|
|
|
|
|
|
|