Danh sách thủ đô và thủ phủ tại Hoa Kỳ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Đây là một danh sách các thủ đô và thủ phủ tại Hoa Kỳ, bao gồm các thủ phủthủ đô của tất cả các tiểu bang, lãnh thổ, vương quốc, và thuộc địa xưa và nay trên toàn lãnh thổ mà ngày nay là Hoa Kỳ.

Thành phố được chọn làm thủ đô hay thủ phủ cho một vùng nào đó có thể thay đổi theo thời gian, tiêu biểu trong thời gian phát triển dân số nhanh hay thời gian chính quyền bất ổn vì chiến tranh trong vùng. Khi các lãnh thổ bị phân chia ra thành những tiểu bang nhỏ hơn, đặc biệt là trong thế kỷ 19, thì các thủ phủ mới cũng cần được chọn cho các tiểu bang mới thành lập.

Thủ phủ và thủ đô hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Thủ đô quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Washington, D.C.Thủ đô quốc gia của Hoa Kỳ từ năm 1800. Trước năm 1800 thủ đô của Mỹ là Philadelphia, PA

Thủ phủ tiểu bang[sửa | sửa mã nguồn]

Để xem các cựu thủ phủ tiểu bang Hoa Kỳ, xin xem Các cựu thủ phủ tiểu bang ở phía dưới.
Để xem thêm thông tin về các tiểu bang, xin xem Tiểu bang Hoa Kỳ.

Bảng danh sách các thủ phủ tiểu bang của Hoa Kỳ không thay đổi kể từ năm 1910 khi Oklahoma City thay thế Guthrie thành thủ phủ của tiểu bang Oklahoma. Bốn tiểu bang được công nhận là tiểu bang của Hoa Kỳ sau năm 1910 (ArizonaNew Mexico năm 1912 và Alaska, Hawaii năm 1959), nhưng thủ phủ của bốn tiểu bang này vẫn giữ nguyên giống như khi còn là lãnh thổ từ trước năm 1910. Có thể là sẽ không có bất cứ tiểu bang nào hiện tại sẽ đổi thủ phủ trong tương lai gần vì tổn phí khá cao cho việc di chuyển chính quyền sang thủ phủ mới.

33 trong 50 tiểu bang, thủ phủ tiểu bang hiện tại không phải là thành phố đông dân nhất tiểu bang.

Trong bảng sau đây có ghi năm mà từ đó thủ phủ hiện tại vẫn liên tục là thủ phủ duy nhất. Trong số chín tiểu bang được ghi chú dưới đây, thủ phủ hiện tại đã là thủ phủ trước kia, nhưng có một số thành phố khác đã làm thủ phủ tạm thời.

Các thủ phủ tiểu bang của Hoa Kỳ
Tiểu bang Năm trở thành tiểu bang Thủ phủ Thủ phủ từ Thành phố đông dân nhất? Dân số Ghi chú về thủ phủ hiện tại
Alabama 1819 Montgomery 1846 Không 200.127
Alaska 1959 Juneau 1906 Không 30.987
Arizona 1912 Phoenix 1889 Phải 1.475.834 Phoenix là thủ phủ đông dân nhất của Hoa Kỳ.
Arkansas 1836 Little Rock 1836 Phải 184.564
California 1850 Sacramento 1854 Không 467.343 Tối cao pháp viện California đặt ở San Francisco.
Colorado 1876 Denver 1867 Phải 566.974 Denver City là thủ phủ của Lãnh thổ Colorado 1861-1862 và 1867-1876.
Connecticut 1788 Hartford 1875 Không 124.397 Hartford cũng là thủ phủ 1639-1686 và 1689-1700, và là đồng thủ phủ với New Haven 1701-1875.
Delaware 1787 Dover 1777 Không 32.135
Florida 1845 Tallahassee 1824 Không 156.612
Georgia 1788 Atlanta 1868 Phải 483.108
Hawaii 1959 Honolulu 1845 Phải 371.657
Idaho 1890 Boise 1865 Phải 216.248
Illinois 1818 Springfield 1839 Không 111.454
Indiana 1816 Indianapolis 1825 Phải 791.926
Iowa 1846 Des Moines 1857 Phải 194.163 Burlington là thủ phủ lãnh thổ từ 1838-1846. Iowa City là thủ phủ từ 1846-1857.
Kansas 1861 Topeka 1856 Không 122.327
Kentucky 1792 Frankfort 1792 Không 27.741
Louisiana 1812 Baton Rouge 1880 Không 224.097 Baton Rouge cũng là thủ phủ từ 1849-1862.
Maine 1820 Augusta 1832 Không 18.560 Augusta chính thức là thủ phủ từ 1827 nhưng lập pháp không có đóng ở đó cho đến 1832.
Maryland 1788 Annapolis 1694 Không 36.217 Annapolis là thủ phủ phục vụ dài nhất tại Hoa Kỳ sau Santa Fe và Boston.
Massachusetts 1788 Boston 1630 Phải 596.368 Boston là thủ phủ phục vụ liên tục và dài nhất tại Hoa Kỳ. Khu vực thống kê kết hợp Boston-Worcester-Manchester bao gồm các thủ phủ của Thịnh vượng chung Massachusetts, tiểu bang New Hampshire, Tiểu bang Rhode Island và Providence.
Michigan 1837 Lansing 1847 Không 119.128 Lansing là thủ phủ tiểu bang duy nhất mà không phải là quận lỵ của quận mà nó nằm bên trong đó.
Minnesota 1858 Saint Paul 1849 Không 287.151
Mississippi 1817 Jackson 1821 Phải 184.256
Missouri 1821 Jefferson City 1826 Không 39.636
Montana 1889 Helena 1889 Không 25.780
Nebraska 1867 Lincoln 1867 Không 225.581
Nevada 1864 Carson City 1861 Không 57.701
New Hampshire 1788 Concord 1808 Không 42.221 Khu vực thống kê kết hợp Boston-Worcester-Manchester bao gồm các thủ phủ của Thịnh vượng chung Massachusetts, tiểu bang New Hampshire, Tiểu bang Rhode Island và Providence.
New Jersey 1787 Trenton 1784 Không 84.639
New Mexico 1912 Santa Fe 1610 Không 70.631 Santa Fe là thủ phủ phục vụ dài nhất tại Hoa Kỳ. El Paso del Norte là thủ phủ của thuộc địa lưu vong Santa Fé de Nuevo Méjico trong thời Nổi loạn Pueblo năm 1680-1692.
New York 1788 Albany 1797 Không 95.993
Bắc Carolina 1789 Raleigh 1794 Không 359.332
Bắc Dakota 1889 Bismarck 1883 Không 55.532
Ohio 1803 Columbus 1816 Phải 730.657
Oklahoma 1907 Oklahoma City 1910 Phải 541.500 Oklahoma City là thủ phủ tiểu bang hiện tại phục vụ ngắn nhất tại Hoa Kỳ.
Oregon 1859 Salem 1855 Không 149.305 Salem ban đầu là thủ phủ năm 1851, nhưng Corvallis làm thủ phủ ngắn ngủi trong năm 1855.
Pennsylvania 1787 Harrisburg 1812 Không 48.950
Rhode Island 1790 Providence 1900 Phải 176.862 Providence cũng là thủ phủ 1636-1686 và 1689-1776. Nó là một trong năm đồng thủ phủ 1776-1853, và là một trong hai đồng thủ phủ năm 1853-1900. Khu vực thống kê kết hợp Boston-Worcester-Manchester bao gồm các thủ phủ của Thịnh vượng chung Massachusetts, tiểu bang New Hampshire, Tiểu bang Rhode Island và Providence.
Nam Carolina 1788 Columbia 1786 Phải 122.819
Nam Dakota 1889 Pierre 1889 Không 13.876
Tennessee 1796 Nashville 1826 Không 607.413 Nashville cũng là thủ phủ 1812-1818.
Texas 1845 Austin 1839 Không 709.893
Utah 1896 Salt Lake City 1858 Phải 181.743
Vermont 1791 Montpelier 1805 Không 8.035 Montpelier là thủ phủ tiểu bang ít dân nhất của Hoa Kỳ.
Virginia 1788 Richmond 1780 Không 195.251
Washington 1889 Olympia 1853 Không 42.514
Tây Virginia 1863 Charleston 1885 Phải 52.700 Charleston cũng là thủ phủ 1870-1875.
Wisconsin 1848 Madison 1838 Không 221.551
Wyoming 1890 Cheyenne 1869 Phải 55.362

Thủ phủ vùng quốc hải[sửa | sửa mã nguồn]

Một vùng quốc hải là một lãnh thổ của Hoa Kỳ mà không phải là một phần của bất cứ 50 tiểu bang nào của Hoa Kỳ và cũng không phải là một phần của Đặc khu Columbia, địa phận liên bang của quốc gia. Chỉ năm trong 14 vùng quốc hải là có dân cư; năm vùng này được liệt kê dưới đây. Có thêm ba quốc gia liên kết tự do (Cộng hòa Quần đảo Marshall, Liên bang Micronesia, Cộng hoà Palau) và thêm năm vùng tranh chấp giữa Hoa Kỳ và các quốc gia khác; xem Vùng quốc hải để biết thêm chi tiết.

Các thủ phủ của các vùng quốc hải Hoa Kỳ
Vùng quốc hải Năm Thủ phủ Năm Ghi chú
Samoa thuộc Mỹ 1899 Pago Pago 1899 Thủ phủ trên thực tế của Lãnh thổ Samoa thuộc Mỹ.
Fagatogo 1967 Thủ phủ chính thức của Lãnh thổ Samoa thuộc Mỹ.
Guam 1898 Hagåtña 1668 Thủ phủ của Lãnh thổ Guam.
Quần đảo Bắc Mariana 1947 Saipan 1668 Thủ phủ của Thịnh vượng chung Quần đảo Bắc Mariana.
Puerto Rico 1898 San Juan 1521 Thủ phủ của Thịnh vượng chung Puerto Rico.
Quần đảo Virgin thuộc Mỹ 1917 Charlotte Amalie 1871 Thủ phủ của Quần đảo Virgin thuộc Mỹ.

Các cựu thủ đô quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Hoa Kỳ Flag of the United States.svg[sửa | sửa mã nguồn]

Từ năm 1765 đến 1800, Quốc hội Hoa Kỳ đã họp ở nhiều địa điểm khác nhau; vì thế, các thành phố sau đây có thể được nói từng là thủ đô của Hoa Kỳ[1]:

Quốc hội Đạo luật Con dấu (Stamp Act Congress)
Đệ nhất Quốc hội Lục địa (First Continental Congress)
Đệ nhị Quốc hội Lục địa (Second Continental Congress)
Các điều khoản Liên hiệp (Articles of Confederation)
Hiến pháp

Cộng hòa Vermont Flag of Vermont Republic.svg[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi gia nhập vào Hoa Kỳ như tiểu bang thứ 14, Vermont là một cộng hòa độc lập được biết với tên gọi Cộng hòa Vermont. Hai thành phố phục vụ như thủ đô của nước cộng hòa này:

Vương quốc và Cộng hòa Hawaii Flag of Hawaii.svg[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi trở thành lãnh thổ của Hoa Kỳ năm 1898, Hawaii là một quốc gia độc lập. Hai thành phố phục vụ như thủ đô của nó:

Cộng hòa Texas Flag of Texas.svg[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi gia nhập Hoa Kỳ vào năm 1845, Texas là một quốc gia độc lập được biết như là Cộng hòa Texas. 7 thành phố phục vụ như thủ đô của nó là:

Cộng hòa California 1stBearFlag.svg[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi bị sát nhập vào Hoa Kỳ năm 1846, California là một cộng hòa độc lập được biết như là Cộng hòa California. Cộng hòa California chưa bao giờ được Hoa Kỳ công nhận. Lúc đó Hoa Kỳ luôn cho rằng chính phủ quân sự Hoa Kỳ có tổng hành dinh ở Monterey là chính quyền hợp pháp của vùng. Có một thủ đô de facto của Cộng hòa California:

Liên minh các tiểu bang miền nam Hoa Kỳ Confederate National Flag since Mar 4 1865.svg[sửa | sửa mã nguồn]

Liên minh các tiểu bang miền nam Hoa Kỳ (Confederate States of America) có ba thủ đô trong lúc tồn tại.

Đại hội Hiến pháp của Liên minh được tổ chức tại Montgomery, Alabama vào tháng 12 năm 1860 vì nó là thành phố có ảnh hưởng và rộng lớn nhất về mặt địa lý ở trung tâm 7 tiểu bang Liên minh ban đầu (Nam Carolina, Georgia, Alabama, Florida, Mississippi, LouisianaTexas) có kế hoạch rút lui khỏi Liên bang.

Thủ đô đầu tiên của Liên minh được thiết lập vào ngày 4 tháng 2 năm 1861 tại Montgomery và ở đó cho đến khi nó được dời về Richmond sau khi Virginia gia nhập Liên minh ngày 23 tháng 5 năm 1861.

Khi Binh đoàn Bắc Virginia bị đẩy lui xa về miền nam và Richmond rơi vào tay quân đội Liên bang đầu năm 1865, chính phủ Liên minh dùng con đường sắt duy nhất còn sử dụng được tháo chạy về Danville ngày 2 tháng 4 năm 1865.

Các thủ phủ tiểu bang của Liên minh vẫn như củ khi mỗi tiểu bang ly khai khỏi Liên bang. Một vài thủ phủ được dời đi tạm thời trong một nỗ lực tránh xa các cuộc tiến công của quân đội Liên bang. Khi các vùng của Liên minh bị chiếm đóng, Quân đội Hoa Kỳ thiết lập các quân khu để tiếp quản mỗi vùng. Các quân khu này thường hay di dời theo nhịp độ tiến triển của cuộc chiến.

Sau khi Tướng Robert E. Lee đầu hàng tại Appomattox, Virginia và kết thúc Nội chiến Hoa Kỳ ngày 9 tháng 4 năm 1865, mười một tiểu bang miền nam ly khai khỏi Hoa Kỳ để tại nên Liên minh các tiểu bang miền nam Hoa Kỳ dần dần có các Thương nghị sĩ và Dân biểu của họ được Quốc hội Hoa Kỳ công nhận. Bắt đầu là tiểu bang Tennessee ngày 24 tháng 7 năm 1866, kế là Arkansas ngày 22 tháng 6 năm 1868, Louisiana, Florida, Bắc CarolinaNam Carolina ngày 25 tháng 6 năm 1868, tiếp theo là Alabama ngày 14 tháng 7 năm 1868, kế tiếp là Virginia ngày 26 tháng 1 năm 1870, tiếp theo là Mississippi ngày 23 tháng 2 năm 1870, tiếp theo là Texas ngày 30 tháng 3 năm 1870 và cuối cùng là Georgia ngày 15 tháng 7 năm 1870.

Cựu thủ phủ tiểu bang[sửa | sửa mã nguồn]

Đa số mười ba thuộc địa ban đầu có thủ phủ bị người Anh chiếm đóng hay tấn công trong Cuộc cách mạng Mỹ. Chính quyền tiểu bang phải hoạt động ở bất cứ nơi nào mà họ có thể. Thành phố New York bị quân đội Anh chiếm đóng từ năm 1776 đến 1783. Tình hình tương tự xảy ra trong Chiến tranh năm 1812, trong Nội chiến Hoa Kỳ tại các bang liên hiệp miền nam, và trong Cuộc nổi loạn Pueblo năm 1680-1692 tại New Mexico.

Hai mươi hai thủ phủ tiểu bang đã và đang là thủ phủ lâu đời hơn các tiểu bang của chúng được trở thành tiểu bang vì chúng đã phục vụ như thủ phủ của một lãnh thổ, thuộc địa, hay nước cộng hòa tiền nhiệm. Boston, Massachusetts là một thành phố thủ phủ liên tục kể từ năm 1630, như vậy nó là thủ phủ lâu dài và liên tục nhất của Hoa Kỳ. Santa Fe, New Mexico là một thành phố thủ phủ lâu dài nhất mà đã trở thành thủ phủ vào năm 1610 và chỉ bị gián đoạn bởi Cuộc nổi loạn Pueblo năm 1680-1692. Boston, Santa Fe, và Annapolis là ba thành phố Hoa Kỳ là thủ phủ trên 300 năm.

  • Tiểu bang và thủ đô hiện tại được trình bày bằng chữ đậm.
  • Năm ghi ra cho từng thủ phủ là năm khởi đầu; năm cuối là năm khởi đầu của một thủ phủ kế nhiệm, nếu không thì sẽ có ghi chú.
  • Năm mà tình trạng tiểu bang được công nhận được trình bày bằng chữ đậm.


Các thủ phủ tiểu bang lịch sử của Hoa Kỳ
Tiểu bang Thủ phủ Năm Ghi chú
Alabama[2]
Là tiểu bang năm 1819
San Agustín (FL) 1565 Thủ phủ của thuộc địa Florida thuộc Tây Ban Nha.[3]
Savannah (GA) 1733 Thủ phủ của Thuộc địa Georgia thuộc Anh.
1755 Thủ phủ của Tỉnh Georgia thuộc Anh.
1776 Các thủ phủ của Tiểu bang Georgia.
Augusta (GA) 1779
Heard's Fort (GA) 1780
Augusta (GA) 1781
Savannah (GA) 1782
Ebenezer (GA) 1782
Savannah (GA) 1784
Augusta (GA) 1786
Louisville (GA) 1796
Natchez (MS) 1798 Các thủ phủ của Lãnh thổ Mississippi.
Washington (MS) 1802
St. Stephens 1817 Thủ phủ của Lãnh thổ Alabama.
Huntsville 1819 Các thủ phủ của Tiểu bang Alabama.
Cahawba 1820
Tuscaloosa 1826
Montgomery 1846 Thủ phủ của Tiểu bang Alabama.
(Thủ phủ của Liên minh các bang miền nam Hoa Kỳ in 1861.)
Alaska[4]
Là tiểu bang năm 1959
Novo-Arkhangelsk
Sitka
1808 Thủ phủ của thuộc địa Alaska thuộc Nga.
1867 Thủ phủ của Khu hành chính Alaska (Department of Alaska).
1900 Các thủ phủ của Đặc khu Alaska (District of Alaska).
Juneau 1906
1912 Thủ phủ của Lãnh thổ Alaska.
1959 Thủ phủ của Tiểu bang Alaska.
Arizona[5]
Là tiểu bang năm 1912
Santa Fe (NM) 1848 Thủ phủ của chính quyền lâm thời Hoa Kỳ tại New Mexico 1848-1850.
1850 Thủ phủ của U.S. Lãnh thổ New Mexico 1850-1912.
Mesilla (NM) 1862 Thủ phủ của Lãnh thổ Arizona thuộc Liên minh các bang miền nam Hoa Kỳ (Nam New Mexico và Arizona 1862).
San Antonio (TX) 1862 Thủ phủ chính phủ lưu vong của Lãnh thổ Arizona thuộc Liên hiệp các bang miền Nam Hoa Kỳ 1862-1865.
Fort Whipple 1863 Các thủ phủ của Lãnh thổ Arizona của Hoa Kỳ.
Prescott 1864
Tucson 1867
Prescott 1877
Phoenix 1889
1912 Thủ phủ của Tiểu bang Arizona.
Arkansas[6]
Là tiểu bang năm 1836
Saint-Louis
San Luis
St. Louis (MO)
1765 Thủ phủ của đặc khu Tây Ban Nha Alta Louisiana (mặc dù đa số là người nói tiếng Pháp)
1800 Thủ phủ của đặc khu Pháp la Haute-Louisiane.
1804 Thủ phủ của Đặc khu Louisiana (dưới quyền của Lãnh thổ Indiana.)
1805 Thủ phủ của Lãnh thổ Louisiana.
1812 Thủ phủ của Lãnh thổ Missouri.
Arkansas Post 1819 Các thủ phủ của Lãnh thổ Arkansaw.[7]
Little Rock 1821
1836 Thủ phủ của Tiểu bang Arkansas.[7]
(Washington là thủ phủ tiểu bang thuộc Liên minh các bang miền nam Hoa Kỳ 1863-1865.)
California[8]
Là tiểu bang năm 1850
Loreto (BCS) 1768 Các thủ phủ của các thuộc địa Tây Ban Nha las Californias.
Presidio Reál de San Carlos de Monterey

Monterey


1777
1804 Thủ phủ của tỉnh Tây Ban Nha Alta California.
1821 Thủ phủ của tỉnh Mexico Alta California.
1846 Thủ phủ của chính quyền quân sự Hoa Kỳ California.
1849 Thủ phủ của chính phủ lâm thời California.
Pueblo de San José de Guadalupe
San Jose
1850 Các thủ phủ của Tiểu bang California
Vallejo 1852
Benicia 1853
Sacramento 1854
Colorado[9]
Là tiểu bang năm 1876
Denver City 1859 Các thủ phủ của Lãnh thổ Jefferson ngoài vòng pháp luật.
Golden City 1860
Denver City 1861 Các thủ phủ của Lãnh thổ Colorado.
Colorado City 1862
Golden City 1862
Denver City
Denver
1867
1876 Thủ phủ của Tiểu bang Colorado.
Connecticut
Là tiểu bang năm 1776
Fort Amsterdam (NY) 1625 Thủ phủ của thuộc địa Hà Lan Nieuw-Nederland.
Hartford 1639 Thủ phủ của Thuộc địa Connecticut thuộc Anh 1639-1686.
New-Haven 1640 Thủ phủ của Thuộc địa New-Haven thuộc Anh cho đến khi nó sát nhập vào Thuộc địa Connecticut năm 1662.
Boston (MA) 1686 Thủ phủ của Lãnh thổ tự trị New England tại Mỹ châu thuộc Anh.
Hartford 1689 Thủ phủ của Thuộc địa Connecticut thuộc Anh.
Các thủ phủ phối hợp 1701 HartfordNew-Haven phục vụ như "đồng thủ phủ" của Thuộc địa Connecticut thuộc Anh, quốc hội tổ chức phiên họp tháng 5 tại Hartford và phiên họp tháng 10 tại New-Haven.
1707 HartfordNew-Haven đồng thủ phủ của Thuộc địa Connecticut thuộc Anh.
1776 HartfordNew Haven đồng thủ phủ của Tiểu bang Connecticut.
Hartford 1875 Thủ phủ của Tiểu bang Connecticut.
Delaware
Là tiểu bang năm 1776
Fort Kristina 1638 Thủ phủ của thuộc địa Thụy Điển Nya Sverige.
Fort Amsterdam
Nieuw-Amsterdam
New-York
Nieuw-Oranje
New-York (NY)
1655 Thủ phủ của tỉnh Hà Lan Nieuw-Nederland.
1664 Thủ phủ của Thuộc địa New-York của Anh.
1673 Thủ phủ của chính phủ quân sự Hà Lan Nieuw-Nederland.
1674 Thủ phủ của Thuộc địa New-York của Anh.
Philadelphia (PA) 1682 Thủ phủ của Thuộc địa Pennsylvania của Anh.
New-Castle 1704 Thủ phủ của các quận Hạ Delaware của Anh.
1707 Thủ phủ của các quận Hạ Delaware của Anh.
1776 Các thủ phủ của Tiểu bang Delaware.
Dover 1777
Florida[10]
Là tiểu bang năm 1845
Fort de la Caroline 1564 Thủ phủ của thuộc địa Pháp Pháo đài Caroline 1564-1565.
San Agustín
St. Augustine
1565 Thủ phủ của thuộc địa Florida thuộc Tây Ban NHa 1565-1763.[3]
1763 Thủ phủ của Thuộc địa East Florida thuộc Anh 1763-1783.
1783 Thủ phủ của thuộc địa Tây Ban Nha Florida Oriental 1783-1821.
Santa María de Ochuse
Pensacola
1763 Thủ phủ của Thuộc địa West Florida của Anh 1763-1783.
1783 Thủ phủ của thuộc địa Tây Ban Nha Florida Occidental 1783-1821.
Tallahassee 1824 Thủ phủ của Lãnh thổ Florida.
1845 Thủ phủ của Tiểu bang Florida.
Georgia[11]
Là tiểu bang năm 1776
San Agustín (FL) 1565 Thủ phủ của thuộc địa Florida thuộc Tây Ban Nha.[3]
Savannah (GA) 1733 Thủ phủ của Thuộc địa Georgia thuộc Anh.
1755 Thủ phủ của Tỉnh Georgia thuộc Anh.
1776 Các thủ phủ của Tiểu bang Georgia.
Augusta 1779
Heard's Fort 1780
Augusta 1781
Savannah 1782
Ebenezer 1782
Savannah 1784
Augusta 1786
Louisville 1796
Milledgeville 1807
Macon 1864
Milledgeville 1865
Atlanta 1868
Hawai'i
Là tiểu bang năm 1959
Lahaina 1820 Các thủ phủ của Vương quốc Hawaii.
Honolulu 1845
1894 Thủ phủ của Cộng hòa Hawaii.
1898 Thủ phủ của Lãnh thổ Hawaii.
1959 Thủ phủ của Tiểu bang Hawai'i.
Idaho[12]
Là tiểu bang năm 1890
Fort Vancouver (WA) 1825 Thủ phủ de facto của Xứ Oregon.
Oregon City (OR) 1843 Thủ phủ của Chính quyền Lâm thời Oregon tại Xứ Oregon.[13]
1848 Các thủ phủ của Lãnh thổ Oregon (tất cả Idaho 1848-1853, Nam Idaho 1853-1859.)
Salem (OR) 1851
Olympia (WA) 1853 Thủ phủ của Lãnh thổ Washington (Bắc Idaho 1853-1859, tất cả Idaho 1859-1863.)
Lewiston 1863 Các thủ phủ của Lãnh thổ Idaho.
Boise 1865
1890 Thủ phủ của Tiểu bang Idaho.
Illinois[14]
Là tiểu bang năm 1818
Marietta (OH) 1788 Thủ phủ của Lãnh thổ Tây Bắc Sông Ohio.
Vincennes (IN) 1800 Thủ phủ của Lãnh thổ Indiana.
Kaskaskia 1809 Thủ phủ của Lãnh thổ Illinois.
1818 Các thủ phủ của Tiểu bang Illinois.
Vandalia 1820
Springfield 1839
Indiana
Là tiểu bang năm 1816
Marietta (OH) 1788 Thủ phủ của Lãnh thổ Tây Bắc Sông Ohio.
Vincennes 1800 Các thủ phủ của Lãnh thổ Indiana.
Corydon 1813
1816 Các thủ phủ của Tiểu bang Indiana.
Indianapolis 1825
Iowa[15]
Là tiểu bang năm 1846
Saint-Louis
San Luis
St. Louis (MO)
1765 Thủ phủ của đặc khu Tây Ban Nha Alta Louisiana (mặc dù đa số là người nói tiếng Pháp.
1800 Thủ phủ của đặc khu Pháp la Haute-Louisiane.
1804 Thủ phủ của Đặc khu Louisiana (dưới quyền của Lãnh thổ Indiana.)
1805 Thủ phủ của Lãnh thổ Louisiana.
1812 Thủ phủ của Lãnh thổ Missouri (1812-1821).
Detroit (MI) 1834 Thủ phủ của Lãnh thổ Michigan.
Belmont (WI) 1836 Các thủ phủ của Lãnh thổ Wisconsin.
Burlington 1837
1838 Các thủ phủ của Lãnh thổ Iowa.
Iowa City 1841
1846 Các thủ phủ của Tiểu bang Iowa.
Des Moines 1857
Kansas[16]
Là tiểu bang năm 1861
Saint-Louis
San Luis
St. Louis (MO)
1765 Thủ phủ của đặc khu Tây Ban Nha Alta Louisiana (mặc dù đa số là người nói tiếng Pháp).
1800 Thủ phủ của đặc khu Pháp la Haute-Louisiane.
1804 Thủ phủ của Đặc khu Louisiana (dưới quyền của Lãnh thổ Indiana.)
1805 Thủ phủ của Lãnh thổ Louisiana.
1812 Thủ phủ của Lãnh thổ Missouri (1812-1821).
Pawnee 1855 Thủ phủ của Lãnh thổ Kansas (2 tháng 7-6 tháng 7).
Shawnee Mission 1855 Thủ phủ của Lãnh thổ Kansas.
Lecompton 1856 Thủ phủ de jure (ủng hộ chế độ nô lệ) của Lãnh thổ Kansas.
Topeka Thủ phủ de facto (chống đối chế độ nô lệ) của Lãnh thổ Kansas.
1861 Thủ phủ của Tiểu bang Kansas.
Kentucky[17]
Là tiểu bang năm 1792
Williamsburg (VA) 1699 Thủ phủ của Thuộc địa Virginia thuộc Anh.
1707 Thủ phủ của Thuộc địa Virginia thuộc Anh.
1776 Thủ phủ của Thịnh vượng chung Virginia.
Danville 1780 Trung tâm hành chính của Đặc khu Kentucky của Thịnh vượng chung Virginia.
Frankfort 1792 Thủ phủ của Thịnh vượng chung Kentucky.
(Bowling Green là thủ phủ tiểu bang thuộc Liên minh các bang miền nam Hoa Kỳ 1861-1862.)
Louisiana[18]
Là tiểu bang năm 1812
San Agustín (FL) 1565 Thủ phủ của thuộc địa Tây Ban Nha la Florida.[3]
Mobile Bay (AL) 1702 Các thủ phủ của thuộc địa Pháp la Louisiane.
Biloxi (MS) 1720
la Nouvelle-Orléans
Nueva Orleans
New Orleans
1722
1763 Thủ phủ của đặc khu Tây Ban Nha Baja Louisiana.
1800 Thủ phủ của đặc khu Pháp la Basse-Louisiane.
1803 Thủ phủ của Lãnh thổ Orleans.
1812 Các thủ phủ của Tiểu bang Louisiana.
Donaldsonville 1830
New Orleans 1831
Baton Rouge 1849
Opelousas 1862
Shreveport 1863
New Orleans 1865
Baton Rouge 1880
Maine[19]
Là tiểu bang năm 1820
Île Sainte-Croix 1604 Các thủ phủ của thuộc địa Pháp l'Acadie.
Port-Royal (NS) 1605
Boston (MA) 1630 Thủ phủ của Thuộc địa Massachusetts Bay thuộc Anh.
1686 Thủ phủ của Thuộc địa tự trị New-England tại Mỹ châu thuộc Anh.
1689 Thủ phủ của Thuộc địa Massachusetts Bay đối kháng.
1691 Thủ phủ của Tỉnh Massachusetts Bay thuộc Anh.
1707 Thủ phủ của Tỉnh Massachusetts Bay thuộc Anh].
1774 Thủ phủ của Tỉnh Massachusetts Bay đối kháng.
1776 Thủ phủ của Tiểu bang Massachusetts.
1780 Thủ phủ của Thịnh vượng chung Massachusetts.
Portland 1820 Thủ phủ của Tiểu bang Maine.
1827 Thủ phủ de facto của Tiểu bang Maine.
Augusta Thủ phủ de jure của Tiểu bang Maine.
1832 Thủ phủ của Tiểu bang Maine.
Maryland[20]
Là tiểu bang năm 1776
St. Mary's City 1634 Thủ phủ của Thuộc địa Maryland thuộc Anh.
Anne Arundel's Towne
Annapolis

1694 Thủ phủ của Tỉnh Maryland thuộc Anh.
1707 Thủ phủ của Tỉnh Maryland thuộc Anh.
1776 Thủ phủ của Tiểu bang Maryland.
(Thủ phủ của Hoa Kỳ 1783-1784.)
Massachusetts
Là tiểu bang năm 1776
Plimouth 1620 Thủ phủ của Thuộc địa New-Plimouth thuộc Anh 1620-1686.
Boston 1630 Thủ phủ của Thuộc địa Massachusetts Bay thuộc Anh 1630-1686.
1686 Thủ phủ của Thuộc địa tự trị New-England tại Mỹ châu thuộc Anh 1686-1689.
Plimouth 1688 Thủ phủ của Thuộc địa New-Plimouth đối kháng 1688-1691.
Boston 1689 Thủ phủ của Thuộc địa Massachusetts Bay đối kháng 1689-1691.
1691 Thủ phủ của Tỉnh Massachusetts Bay thuộc Anh.
1707 Thủ phủ của Tỉnh Massachusetts Bay thuộc Anh.
1774 Thủ phủ của Tỉnh Massachusetts Bay đối kháng.
1776 Thủ phủ của Tiểu bang Massachusetts Bay.
1780 Thủ phủ của Thịnh vượng chung Massachusetts.
Michigan[21]
Là tiểu bang năm 1837
Marietta (OH) 1788 Các thủ phủ của Lãnh thổ Tây Bắc Sông Ohio (tất cả Michigan 1788-1800, Đông Michigan 1800-1803.)
Chillicothe (OH) 1800
Vincennes (IN) Các thủ phủ của Lãnh thổ Indiana (Tây Michigan 1800-1803; toàn Michigan 1803-1805, một phần của Thượng Bán đảo 1805-1816.)
Corydon (IN) 1813
Detroit 1805 Thủ phủ của Lãnh thổ Michigan (Hạ Bán đảo 1805-1818, toàn Michigan 1818-1837.)
(Detroit bị lực lượng Anh chiếm đóng 1812-1813.)
1837 Các thủ phủ của Tiểu bang Michigan.
Lansing 1847
Minnesota[22]
Là tiểu bang năm 1858
Saint-Louis
San Luis
St. Louis (MO)
1765 Thủ phủ của đặc khu Tây Ban Nha Alta Louisiana (mặc dù đa số là người nói tiếng Pháp) 1765-1800.
1800 Thủ phủ của đặc khu Pháp la Haute-Louisiane. (phía tây sông Mississippi 1800-1804.)
1804 Thủ phủ của Đặc khu Louisiana (phiá tây của Sông Mississippi dưới quyền của Lãnh thổ Indiana 1804-1805.)
1805 Thủ phủ của Lãnh thổ Louisiana (phiá tây của Sông Mississippi 1805-1812.)
1812 Thủ phủ của Lãnh thổ Missouri (phiá tây của Sông Mississippi 1812-1821.)
Marietta (OH) 1788 Thủ phủ của Lãnh thổ Tây Bắc Sông Ohia (phiá đông của Sông Mississippi 1788-1800.)
Vincennes (IN) 1800 Thủ phủ của Lãnh thổ Indiana (phiá đông của Sông Mississippi 1800-1809.)
Kaskaskia (IL) 1809 Thủ phủ của Lãnh thổ Illinois (phiá đông của Sông Mississippi 1809-1818.)
Detroit (MI) 1818 Thủ phủ của Lãnh thổ Michigan (east of Mississippi River 1818-1834, all of Minnesota 1834-1836.)
Belmont (WI) 1836 Các thủ phủ của Lãnh thổ Wisconsin.
Burlington (IA) 1837
1838 Thủ phủ của Lãnh thổ Iowa (phiá tây của Sông Mississippi 1838-1841.)
Madison (WI) Thủ phủ của Lãnh thổ Wisconsin (phiá đông của Sông Mississippi 1838-1848.)
Iowa City (IA) 1841 Thủ phủ của Lãnh thổ Iowa (phiá tây của Sông Mississippi 1841-1846.)
Saint Paul 1849 Thủ phủ của Lãnh thổ Minnesota.
1858 Thủ phủ của Tiểu bang Minnesota.
Mississippi[23]
Là tiểu bang năm 1817
San Agustín (FL) 1565 Thủ phủ của thuộc địa Tây Ban Nha la Florida.[3]
Savannah (GA) 1733 Thủ phủ của Thuộc địa Georgia thuộc Anh.
1755 Thủ phủ của Tỉnh Georgia thuộc Anh.
1776 Các thủ phủ của Tiểu bang Georgia.
Augusta (GA) 1779
Heard's Fort (GA) 1780
Augusta (GA) 1781
Savannah (GA) 1782
Ebenezer (GA) 1782
Savannah (GA) 1784
Augusta (GA) 1786
Louisville (GA) 1796
Natchez 1798 Các thủ phủ của Lãnh thổ Mississippi.
Washington 1802
Natchez 1817 Các thủ phủ của Tiểu bang Mississippi.
Jackson 1821
Missouri
Là tiểu bang năm 1821
Saint-Louis
San Luis
St. Louis
1765 Thủ phủ của đặc khu Tây Ban Nha Alta Louisiana (mặc dù đa số là người nói tiếng Pháp).
1800 Thủ phủ của đặc khu Pháp la Haute-Louisiane.
1804 Thủ phủ của Đặc khu Louisiana (dưới quyền của Lãnh thổ Indiana.)
1805 Thủ phủ của Lãnh thổ Louisiana.
1812 Thủ phủ của Lãnh thổ Missouri.
Saint Charles 1821 Các thủ phủ của Tiểu bang Missouri.
(Một chính quyền tiểu bang lưu vong thuộc Liên minh các bang miền nam Hoa Kỳ hoạt động từ Neosho 1861-1863, và từ Marshall, Texas, 1863-1865.)
Jefferson City 1826
Montana[24]
Là tiểu bang năm 1889
Saint-Louis
San Luis
St. Louis (MO)
1765 Thủ phủ của đặc khu Tây Ban Nha Alta Louisiana (mặc dù đa số là người nói tiếng Pháp) (phía đông của Phân tuyến Lục địa (‘‘Continental Divide’’) 1763-1800.)
1800 Thủ phủ của đặc khu Pháp la Haute-Louisiane. (phía đông của Vạch chia Lục địa 1800-1804.)
1804 Thủ phủ của Đặc khu Louisiana (phía đông của Vạch chia Lục địa dưới quyền của Lãnh thổ Indiana 1804-1805.)
1805 Thủ phủ của Lãnh thổ Louisiana (phía đông của Vạch chia Lục địa 1805-1812.)
1812 Thủ phủ của Lãnh thổ Missouri (phía đông của Vạch chia Lục địa 1812-1821.)
Fort Vancouver (WA) 1825 Thủ phủ ‘‘de facto’’ của Xứ Oregon (phía tây của Vạch chia Lục địa 1818-1843.)
Oregon City (OR) 1843 Thủ phủ của Chính phủ Lâm thời của Oregon (phía tây của Vạch chia Lục địa 1843-1848.)
1848 Các thủ phủ của Lãnh thổ Oregon (phía tây của Vạch chia Lục địa 1848-1853.)
Salem (OR) 1851
Olympia (WA) 1853 Thủ phủ của Lãnh thổ Washington (phía tây của Vạch chia Lục địa 1853-1863.)
Omaha (NE) 1854 Thủ phủ của Lãnh thổ Nebraska (phía đông của Vạch chia Lục địa 1854-1861.)
Yankton (SD) 1861 Thủ phủ của Lãnh thổ Dakota (phía đông của Vạch chia Lục địa 1861-1863.)
Lewiston (ID) 1863 Thủ phủ của Lãnh thổ Idaho.
Bannack 1864 Các thủ phủ của Lãnh thổ Montana.
Virginia City 1865
Helena 1875
1889 Thủ phủ của Tiểu bang Montana.
Nebraska
Là tiểu bang năm 1867
Saint-Louis
San Luis
St. Louis (MO)
1765 Thủ phủ của đặc khu Tây Ban Nha Alta Louisiana (mặc dù đa số là người nói tiếng Pháp).
1800 Thủ phủ của Thủ phủ của đặc khu Pháp la Haute-Louisiane.
1804 Thủ phủ của Đặc khu Louisiana (dưới quyền của Lãnh thổ Indiana.)
1805 Thủ phủ của Lãnh thổ Louisiana.
1812 Thủ phủ của Lãnh thổ Missouri (1812-1821).
Omaha 1854 Các thủ phủ của Lãnh thổ Nebraska.
Lancaster
Lincoln
1867
1867 Thủ phủ của Tiểu bang Nebraska.
Nevada[25]
Là tiểu bang năm 1864
Fillmore (UT) 1850 Các thủ phủ của Lãnh thổ Utah.
Salt Lake City (UT) 1858
Carson City 1861 Thủ phủ của Lãnh thổ Nevada.
1864 Thủ phủ của Tiểu bang Nevada.
New Hampshire[26]
Là tiểu bang năm 1776
Boston (MA) 1630 Thủ phủ của Thuộc địa Massachusetts Bay thuộc Anh.
Portsmouth 1680 Thủ phủ của Tỉnh New-Hampshire thuộc Anh.
Boston (MA) 1686 Thủ phủ của Thuộc địa tự trị New-England tại Mỹ châu thuộc Anh.
Portsmouth 1689 Thủ phủ của Tỉnh New-Hampshire đối kháng.
1691 Thủ phủ của Tỉnh New-Hampshire thuộc Anh.
1698 Thủ phủ của Tỉnh New-Hampshire thuộc Anh dưới quyền của Thống đốc hoàng gia Tỉnh Massachusetts Bay.
1707 Thủ phủ của Tỉnh New-Hampshire thuộc Anh, dưới quyền của Thống đốc hoàng gia Tỉnh Massachusetts Bay.
1741 Thủ phủ của Tỉnh New-Hampshire thuộc Anh.
Exeter 1775 Thủ phủ của chính phủ kháng chiến New Hampshire.
1776 Các thủ phủ của Tiểu bang New Hampshire.
Concord 1808
New Jersey
Là tiểu bang năm 1776
Fort Amsterdam (NY) 1625 Thủ phủ của thuộc địa Hà Lan Nieuw-Nederland.
1652 Thủ phủ của Tỉnh Nieuw-Nederland thuộc Hà Lan.
Elizabethtown (bây giờ là Elizabeth) 1665 Thủ phủ của Tỉnh New-Jersey thuộc Anh.
Perth Amboy 1673 Thủ phủ của Tỉnh East Jersey thuộc Anh 1673-1688.
Burlington Thủ phủ của Tỉnh West Jersey thuộc Anh 1673-1688.
Boston (MA) 1688 Thủ phủ của Thuộc địa tự trị New-England tại Mỹ châu thuộc Anh 1688-1689.
Perth Amboy 1689 Thủ phủ của Tỉnh East Jersey thuộc Anh 1689-1702.
Burlington Thủ phủ của Tỉnh West Jersey thuộc Anh 1689-1702.
Các thủ phủ phối hợp 1702 East Jersey và West Jersey thống nhất thành Tỉnh New-Jersey thuộc Anh năm 1702. Perth Amboy và Burlington phục vụ phối hợp như thủ phủ cho đến năm 1784.
1707 các thủ phủ liên hợp của Tỉnh New-Jersey thuộc Anh.
1776 Các thủ phủ phối hợp của Tiểu bang New Jersey.
Trenton 1784 Thủ phủ của Tiểu bang New Jersey.
(Thủ phủ của Hoa Kỳ in 1784.)
New Mexico
Là tiểu bang năm 1912
San Juan de los Caballeros 1598 Các thủ phủ của thuộc địa Santa Fé de Nuevo Méjico của Tây Ban Nha.
La Villa Real de la Santa Fé de San Francisco de Asís 1610
El Paso del Norte (hiện tại là Ciudad Juárez CHH) 1680 Thủ phủ của thuộc địa lưu vong Santa Fé de Nuevo Méjico thuộc Tây Ban Nha (Cuộc nổi loạn Pueblo 1680-1692).
La Villa Real de la Santa Fé de San Francisco de Asís

Santa Fe
1692 Thủ phủ của thuộc địa Santa Fé de Nuevo Méjico thuộc Tây Ban Nha.
1821 Thủ phủ của Tỉnh Santa Fé de Nuevo México thuộc Mexico.
1824 Thủ phủ của lãnh thổ Santa Fé de Nuevo México thuộc Mexico.
1846 Thủ phủ của tỉnh quân sự Hoa Kỳ New Mexico 1846-1848.
1848 Thủ phủ của Chính phủ Lâm thời Hoa Kỳ của New Mexico 1848-1850.
1850 Thủ phủ của Lãnh thổ New Mexico thuộc Hoa Kỳ 1850-1912.
Mesilla 1862 Thủ phủ của Liên minh các bang miền nam Hoa Kỳ Lãnh thổ Arizona (Nam New Mexico và Arizona 1862).
San Antonio (TX) 1862 Thủ phủ của chính quyền lưu vong thuộc Liên minh các bang miền nam Hoa Kỳ Lãnh thổ Arizona 1862-1865.
Santa Fe 1912 Thủ phủ của Tiểu bang New Mexico.
New York
Là tiểu bang năm 1776
Fort Amsterdam
Nieuw-Amsterdam
New-York
Nieuw-Oranje
New-York
1625 Thủ phủ của thuộc địa Hà Lan Nieuw-Nederland.
1652 Thủ phủ của Netherlands Tỉnh Nieuw-Nederland.
1664 Thủ phủ của Tỉnh New-York thuộc Anh.
1673 Thủ phủ của chính quyền quân sự Hà Lan Nieuw-Nederland.
1674 Thủ phủ của Tỉnh New-York thuộc Anh.
Boston (MA) 1688 Thủ phủ của Thuộc địa tự trị New-England tại Mỹ châu thuộc Anh.
New-York 1689 Thủ phủ của Chính quyền đối kháng New-York.
1691 Thủ phủ của Tỉnh New-York thuộc Anh.
1707 Thủ phủ của Tỉnh New-York thuộc Anh.
1776 Các thủ phủ của Tiểu bang New York.
Kingston 1777
Hurley 1777
Poughkeepsie 1777
New York 1788 Thủ phủ của Tiểu bang New York.
(Thủ phủ của Hoa Kỳ 1785–1788 and 1789–1790.)
Albany 1797 Thủ phủ của Tiểu bang New York.
Bắc Carolina
Là tiểu bang năm 1776
San Agustín (FL) 1565 Thủ phủ của thuộc địa Tây Ban Nha la Florida.[3]
Charlestown (SC) 1670 Thủ phủ của Tỉnh Carolina thuộc Anh.
1707 Thủ phủ của Tỉnh Carolina thuộc Anh.
New Bern 1712 Thủ phủ của Tỉnh Bắc Carolina thuộc Anh.
1776 Các thủ phủ của Tiểu bang Bắc Carolina.
Raleigh 1794
Bắc Dakota
Là tiểu bang năm 1889
Saint-Louis
San Luis
St. Louis (MO)
1765 Thủ phủ của đặc khu Tây Ban Nha Alta Louisiana (mặc dù đa số là người nói tiếng Pháp).
1800 Thủ phủ của đặc khu Pháp la Haute-Louisiane.
1804 Thủ phủ của Đặc khu Louisiana (dưới quyền của Lãnh thổ Indiana.)
1805 Thủ phủ của Lãnh thổ Louisiana.
1812 Thủ phủ của Lãnh thổ Missouri (1812-1821).
Detroit (MI) 1834 Thủ phủ của Lãnh thổ Michigan (east of Missouri River and White Earth River 1834-1836.)
Belmont (WI) 1836 Các thủ phủ của Lãnh thổ Wisconsin (phía đông Sông MissouriSông White Earth 1836-1838.)
Burlington (IA) 1837
1838 Các thủ phủ của Lãnh thổ Iowa (phía đông Sông MissouriSông White Earth 1838-1846.)
Iowa City (IA) 1841
Saint Paul (MN) 1849 Thủ phủ của Lãnh thổ Minnesota (phía đông Sông MissouriSông White Earth 1849-1858.)
Omaha (NE) 1854 Thủ phủ của Lãnh thổ Nebraska (phía tây Sông MissouriSông White Earth 1854-1861.)
Yankton (SD) 1861 Các thủ phủ của Lãnh thổ Dakota.
Bismarck 1883
1889 Thủ phủ của Tiểu bang Bắc Dakota.
Ohio
Là tiểu bang năm 1803
Marietta 1788 Các thủ phủ của Lãnh thổ Tây Bắc Sông Ohia.
Chillicothe 1800
1803 Các thủ phủ của Tiểu bang Ohio.
Zanesville 1810
Chillicothe 1812
Columbus 1816
Oklahoma
Là tiểu bang năm 1907
Saint-Louis
San Luis
St. Louis (MO)
1765 Thủ phủ của đặc khu Tây Ban Nha Alta Louisiana (mặc dù đa số là người nói tiếng Pháp).
1800 Thủ phủ của đặc khu Pháp la Haute-Louisiane.
1804 Thủ phủ của Đặc khu Louisiana (dưới quyền của Lãnh thổ Indiana.)
1805 Thủ phủ của Lãnh thổ Louisiana.
1812 Thủ phủ của Lãnh thổ Missouri.
Arkansas Post (AR) 1819 Các thủ phủ của Lãnh thổ Arkansaw[7] (phía nam vĩ tuyến 36°30' bắc 1819-1824, Đông Nam Oklahoma 1824-1828.)
Little Rock (AR) 1821
Tahlequah 1838 Thủ phủ của Xứ Cherokee.
Tuskahoma 1838 Thủ phủ của Xứ Choctaw.
Tishomingo 1855 Thủ phủ của Xứ Chickasaw.
Wewoka 1866 Thủ phủ của Xứ Seminole.
Okmulgee 1867 Thủ phủ của Xứ Creek.
Guthrie 1889 Thủ phủ của Lãnh thổ Oklahoma.
1907 Các thủ phủ của Tiểu bang Oklahoma.
Oklahoma City 1910
Oregon[27]
Là tiểu bang năm 1859
Fort Vancouver (WA) 1825 Thủ phủ ‘‘de facto’’ của Xứ Oregon.
Oregon City 1843 Thủ phủ của Chính phủ Lâm thời của OregonXứ Oregon.[13]
1848 Các thủ phủ của Lãnh thổ Oregon.
Salem 1851
Corvallis 1855
Salem 1855
1859 Thủ phủ của Tiểu bang Oregon.
Pennsylvania[28]
Là tiểu bang năm 1776
Philadelphia 1682 Thủ phủ của Thuộc địa Pennsylvania thuộc Anh.
1707 Thủ phủ của Thuộc địa Pennsylvania thuộc Anh.
1776 Thủ phủ của Thịnh vượng chung Pennsylvania.
(Thủ phủ của Hoa Kỳ 1776, 1777, 1778-1783, and 1790-1800.)
Lancaster 1799 Thủ phủ của Thịnh vượng chung Pennsylvania.
(Thủ phủ của Hoa Kỳ 1777.)
Harrisburg 1812 Thủ phủ của Thịnh vượng chung Pennsylvania.
Rhode Island
Là tiểu bang năm 1776
Providence 1636 Thủ phủ của Thuộc địa Providence thuộc Anh 1636-1663.
Portsmouth 1639 Thủ phủ của Thuộc địa Aquidneck Island thuộc Anh 1639-1644.
1644 Thủ phủ của Thuộc địa Rhode Island thuộc Anh 1644-1663.
Providence 1663 Thủ phủ của Thuộc địa Rhode Island và Providence thuộc Anh.
Boston (MA) 1686 Thủ phủ của Thuộc địa tự trị New-England tại Mỹ châu thuộc Anh.
Providence 1689 Thủ phủ của Thuộc địa Rhode Island và Providence thuộc Anh.
1707 Thủ phủ của Thuộc địa Rhode Island và Providence.
5 thủ phủ 1776 từ năm 1776 đến 1853, lập pháp Tiểu bang Rhode Island và Providence thay đổi nơi họp trong các quận lỵ của 5 quận trong tiểu bang: Providence, Newport, East Greenwich, Nam Kingstown, và Bristol.
Các thủ phủ phối hợp 1854 Từ năm 1854 đến 1899, lập pháp của Tiểu bang Rhode Island và Providence thay đổi chỗ hợp giữa Providence và Newport.
Providence 1900 Thủ phủ của Tiểu bang Rhode Island và Providence.
Nam Carolina
Là tiểu bang năm 1776
San Agustín (FL) 1565 Thủ phủ của thuộc địa Tây Ban Nha la Florida.[3]
Charlestown 1670 Thủ phủ của Tỉnh Carolina thuộc Anh.
1707 Thủ phủ của Tỉnh Carolina thuộc Anh.
1712 Thủ phủ của Tỉnh Nam Carolina thuộc Anh.
1776 Các thủ phủ của Tiểu bang Nam Carolina.
Columbia 1786
Nam Dakota
Là tiểu bang năm 1889
Saint-Louis
San Luis
St. Louis (MO)
1765 Thủ phủ của đặc khu Tây Ban Nha Alta Louisiana (mặc dù đa số là người nói tiếng Pháp).
1800 Thủ phủ của đặc khu Pháp la Haute-Louisiane.
1804 Thủ phủ của Đặc khu Louisiana (dưới quyền của Lãnh thổ Indiana.)
1805 Thủ phủ của Lãnh thổ Louisiana.
1812 Thủ phủ của Lãnh thổ Missouri (1812-1821).
Detroit (MI) 1834 Thủ phủ của Lãnh thổ Michigan (phía đông Sông Missouri 1834-1836.)
Belmont (WI) 1836 Các thủ phủ của Lãnh thổ Wisconsin (phía đông Sông Missouri 1836-1838.)
Burlington (IA) 1837
1838 Các thủ phủ của Lãnh thổ Iowa (phía đông Sông Missouri 1838-1846.)
Iowa City (IA) 1841
Saint Paul (MN) 1849 Thủ phủ của Lãnh thổ Minnesota (phía đông Sông Missouri 1849-1858.)
Omaha (NE) 1854 Thủ phủ của Lãnh thổ Nebraska (phía tây Sông Missouri 1854-1861.)
Yankton 1861 Các thủ phủ của Lãnh thổ Dakota.
Bismarck (ND) 1883
Pierre 1889 Thủ phủ của Tiểu bang Nam Dakota.
Tennessee[29]
Là tiểu bang năm 1796
New Bern (NC) 1712 Thủ phủ của Tỉnh Bắc Carolina thuộc Anh.
1776 Thủ phủ của Tiểu bang Bắc Carolina.
Rocky Mount 1790 Các thủ phủ của Lãnh thổ miền nam Sông Ohio.
White's Fort
Knoxville
1791
1796 Thủ phủ của Tiểu bang Tennessee.
Kingston 1807 Thủ phủ của Tiểu bang Tennessee chỉ một ngày vào năm 1807 để thực hiện tuân thủ hiệp ước với Xứ Cherokee.
Knoxville 1807 Các thủ phủ của Tiểu bang Tennessee.
Nashville 1812
Knoxville 1817
Murfreesboro 1818
Nashville 1826
Texas
Là tiểu bang năm 1845
Los Adaes (LA) 1721 Các thủ phủ của thuộc địa Tây Ban Nha Tejas.
San Antonio de Béxar (bây giờ là San Antonio) 1772
Saltillo (COA) 1824 Các thủ phủ của Tỉnh Coahuila y Tejas thuộc Mexico.
Monclova (COA) 1833
Washington (hiện tại là Washington-on-the-Brazos) 1836 Các thủ phủ của Cộng hòa Texas.
Galveston 1836
Harrisburg 1836
Velasco 1836
Columbia 1836
Houston 1837
Austin 1839
1845 Thủ phủ của Tiểu bang Texas.
Utah
Là tiểu bang năm 1896
Salt Lake City 1849 Thủ phủ của Lãnh thổ Deseret ngoài vòng pháp luật.
Fillmore 1850 Các thủ phủ của Lãnh thổ Utah.
Salt Lake City 1858
1896 Thủ phủ của Tiểu bang Utah.
Vermont[30]
Là tiểu bang năm 1791
Westminster 1777 Thủ phủ của Cộng hòa New Connecticut.
Windsor 1777 Thủ phủ của Cộng hòa Vermont.
1791 Các thủ phủ của Tiểu bang Vermont.
Montpelier 1805
Virginia[31]
Là tiểu bang năm 1776
Jamestown 1619 Các thủ phủ của Thuộc địa Virginia thuộc Anh.
Thuộc địa Trung
Williamsburg
1699
1707 Thủ phủ của Thuộc địa Virginia thuộc Anh.
1776 Thủ phủ của Thịnh vượng chung Virginia.
Richmond 1780 Thủ phủ của Thịnh vượng chung Virginia.
(Thủ phủ của Liên minh các bang miền nam Hoa Kỳ 1861-1865.)
(Một chính quyền tiểu bang đối kháng thân Liên bang hoạt động từ Wheeling 1861-1863.)
Washington[32]
Là tiểu bang năm 1889
Fort Vancouver 1825 Thủ phủ ‘‘de facto’’ của Xứ Oregon.
Oregon City (OR) 1843 Thủ phủ của Chính phủ Lâm thời của Oregon tại Xứ Oregon.[13]
1848 Các thủ phủ của Lãnh thổ Oregon.
Salem (OR) 1851
Olympia 1853 Thủ phủ của Lãnh thổ Washington.
1889 Thủ phủ của Tiểu bang Washington.
Tây Virginia
Là tiểu bang năm 1863
Williamsburg (VA) 1699 Thủ phủ của Thuộc địa Virginia thuộc Anh.
1707 Thủ phủ của Thuộc địa Virginia thuộc Anh.
1776 Các thủ phủ của Thịnh vượng chung Virginia.
Richmond (VA) 1780
Wheeling 1861 Thủ phủ của chính quyền thân Liên bang và đối nghịch với Thịnh vượng chung Virginia.
1863 Các thủ phủ của Tiểu bang Tây Virginia.
Charleston 1870
Wheeling 1875
Charleston 1885
Wisconsin[33]
Là tiểu bang năm 1848
Marietta (OH) 1788 Thủ phủ của Lãnh thổ Tây Bắc Sông Ohia.
Vincennes (IN) 1800 Thủ phủ của Lãnh thổ Indiana.
Kaskaskia (IL) 1809 Thủ phủ của Lãnh thổ Illinois.
Detroit (MI) 1818 Thủ phủ của Lãnh thổ Michigan.
Belmont 1836 Các thủ phủ của Lãnh thổ Wisconsin.
Burlington (IA) 1837
Madison 1838
1848 Thủ phủ của Tiểu bang Wisconsin.
Wyoming[34]
Là tiểu bang năm 1890
Lewiston (ID) 1863 Thủ phủ của Lãnh thổ Idaho.
Yankton (SD) 1864 Thủ phủ của Lãnh thổ Dakota.
Cheyenne 1869 Thủ phủ của Lãnh thổ Wyoming.
1890 Thủ phủ của Tiểu bang Wyoming.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ The Nine Capitals of the United States. United States Senate Historical Office. Truy cập 9 tháng 6, 2005. Based on Fortenbaugh, Robert, The Nine Capitals of the United States, York, PA: Maple Press, 1948.
  2. ^ Capitals of Alabama. Alabama Department of Archives and History. Cập nhật 29 tháng 10, 2001. Truy cập 9 tháng 6, 2005.
  3. ^ a ă â b c d đ The Spanish name la Florida originally referred to toàn bộ phần lục địa châu Mỹ phía bắc Mexico. As other European nations colonized North America, the extent of la Florida shrank to encompass only the Spanish territorial claims in the southeastern portion of the present Hoa Kỳ.
  4. ^ Frequently Asked Questions About Alaska. Statewide Library Electronic Doorway. Cập nhật 21 tháng 9, 2004. Truy cập 9 tháng 6, 2005; based on Alaska Blue Book 1993-94, 11th ed., Juneau, Department of Education, Division of State Libraries, Archives & Museums. ExploreNorth: The Lịch sử Sitka. Department of Community and Economic Development, Alaska Community Database Online. Truy cập 9 tháng 6, 2005.
  5. ^ Capitals before the Capitol. Arizona State Library, Archives and Public Records. Truy cập 9 tháng 6, 2005.
  6. ^ Educational Materials: Facts. Arkansas Secretary of State. Truy cập 9 tháng 6, 2005. Washington State Park 19th century village in SW Arkansas. Arkansas Department of Parks and Tourism, Confederate Capital Old Division of State Parks. 2003. Truy cập 9 tháng 6, 2005.
  7. ^ a ă â The name Arkansas has been pronounced and spelled in a variety of fashions. The region was organized as the Lãnh thổ Arkansaw on 1819-07-04, but the territory was admitted to the Union as the Tiểu bang Arkansas on 1836-06-15. The name was historically pronounced as IPA: /??(?)k?n?s??/, /ær?kænz?s/, and several other variants.
  8. ^ Ebbert (Chief Editor), Brian S.; E. Dotson Wilson, Chief Clerk of the Assembly (2006). California's Legislature. Sacramento, California: Tiểu bang California. tr. pp. 157–165. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2006. 
  9. ^ Early Capitol and Legislative Assembly Locations Colorado State Archives, Colorado State Capitol Virtual Tour. Cập nhật 20 tháng 6, 2003. Truy cập 9 tháng 6, 2005.
  10. ^ Florida State History. Florida Division of Historical Resources.
  11. ^ Jackson, Edwin L. Story of Georgia's Capitols and Capital Cities. Carl Vinson Institute of Government. University of Georgia. 1988
  12. ^ Chronological Lịch sử Idaho. Idaho Office of the Governor. Created 2000. Truy cập 9 tháng 6, 2005.
  13. ^ a ă â Clarke, S.A. (1905). Pioneer Days of Oregon History. J.K. Gill Company. 
  14. ^ Past Capitols; based on Illinois Bluebook, 1975-1976. Created 5 tháng 3, 2005. Truy cập 10 tháng 6 2005.
  15. ^ Sabin, Henry. Making of Iowa, chapter 24: Locating a Capital. Originally published 1900 by A. Flanagan Co. of Chicago and New York; published online by Iowa History Project, posted 25 tháng 8, 2004. Truy cập 10 tháng 6, 2005.
  16. ^ Harding, Eldon. Stories from the Kansas State Capital: Choosing a Capital City--Why Topeka?. Kansas State Historical Society. tháng 4 năm 2001. Truy cập 10 tháng 6, 2005.
  17. ^ Kentucky's State Capitols. Kentucky Department for Libraries and Archives. Truy cập 24 tháng 7, 2006.
  18. ^ Note: The Louisiana Capitals information may be incorrect or incomplete. See http://www.state.la.us/about_history2.htm and elsewhere.
  19. ^ Students Questions Frequently Ask. Maine State Senate. Truy cập 10 tháng 6, 2005.
  20. ^ Historical Chronology. Maryland State Archives. Truy cập 24 tháng 7, 2006.
  21. ^ Michigan in Brief Tiểu bang Michigan. Cập nhật 7 tháng 3, 2005. Truy cập 10 tháng 6 2005.
  22. ^ Saint Paul's 150th birthday. City of Saint Paul, Minnesota. Truy cập 9 tháng 6, 2005.
  23. ^ Bunn, Mike and Clay Williams, Capitals and Capitols: The Places and Spaces of Mississippi's Seat of Government. Mississippi History Now. Mississippi Historical Society Online. Posted tháng 9 năm 2003. Truy cập 10 tháng 6, 2005.
  24. ^ Lambert, Kirby. Montana's crown jewel of architecture: The Montana state capitol Montana: The Magazine of Western History, Montana Historical Society. Summer 2002. Truy cập 10 tháng 6, 2005.
  25. ^ Rocha, Guy Nevada State Archives Historical Myth a Month: Myth #28, Las Vegas: Nevada's Next State Capital. Cập nhật 14 tháng 7, 2003. Truy cập 9 tháng 6, 2005; originally published as Sierra Sage, Carson City/Carson Valley, Nevada. tháng 5 năm 1998 edition.
  26. ^ New Hampshire Senate Page For Kids. New Hampshire General Court. Truy cập 9 tháng 6, 2005. New Hampshire History in Brief. New Hampshire Division of Historical Resources. Created 1989. Truy cập 9 tháng 6, 2005.
  27. ^ Oregon Legislative Assembly History. Oregon State Archives. Truy cập 24 tháng 7, 2006.
  28. ^ The Lịch sử Pennsylvania's Capital. Pennsylvania Department of Education. Truy cập 24 tháng 7, 2006.
  29. ^ Capital Cities. Tennessee Encyclopedia of History and Culture. 2002. Truy cập 12 tháng 3, 2006.
  30. ^ Early Lịch sử Montpelier, Vermont. Vermont Historical Society. Truy cập 9 tháng 6, 2005; adapted from Esther Munroe Swift, Vermont Place-Names: Footprints of History, 1977, 1996, and Montpelier Heritage Group, Three Walking Tours of Montpelier, Vt., 1991.
  31. ^ About Our Capital. Virginia General Assembly. Truy cập 20 tháng 7, 2006.
  32. ^ The Lịch sử Olympia. City of Olympia. Truy cập 9 tháng 6, 2005.
  33. ^ Cravens, Stanley H."Capitals and Capitols in Early Wisconsin". Wisconsin Blue Book, 1983-1984 edition.
  34. ^ Saban, Mary Thompson, Wyoming Sage: Brief Lịch sử Wyoming. Cập nhật 17 tháng 12004. Truy cập 10 tháng 6, 2005.