Lãnh thổ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Lãnh thổ là một phần bề mặt của Trái Đất có giới hạn gồm cả đất liền, nước và không gian. Thông thường nó được xem là thuộc sở hữu của một cá nhân, tổ chức, đoàn thể, quốc gia và có khi kể cả của loài vật. Về địa lí, chính trịhành chính, lãnh thổ là một phần đất nằm dưới sự quản lí của cơ quan chính quyền của một quốc gia. Lãnh thổ cũng được dùng theo nghĩa "không gian hoạt động của một cộng đồng người". Đối với loài vật thì là vùng địa lý sinh sống và tự vệ của một con hay một đàn vật chống lại những con vật khác cùng loài hay khác loài.

Về chính trị hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Lãnh thổ với ý nghĩa rộng hơn quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Là toàn bộ bao gồm hết các vùng đất và vùng nước (nước sông hồ trong vùng đất và vùng nước biển), vùng trời, khoảng không và lòng đất nằm trên, dưới vùng đất và vùng nước đó của một quốc gia, kể cả những vùng đã thực hiện chủ quyền hoặc trong vòng tranh chấp.

Lãnh thổ trong khái niệm hẹp[sửa | sửa mã nguồn]

Lãnh thổ phụ thuộc một quốc gia

Những vùng đất xa xôi với phần đất chính của một quốc gia, thường là các cựu thuộc địa trước đây. Mặc dầu có tổ chức chính quyền địa phương nhưng hiến pháp quốc gia chưa được áp dụng (hoặc nếu có chỉ có một phần nhỏ) tại những phần đất này. Ví dụ như Quần đảo Virgin thuộc Mỹ (người dân có quốc tịch Mỹ nhưng không được trực tiếp bầu Tổng thống Mỹ).

Lãnh thổ bên trong quốc gia

Các lãnh thổ trên thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Phụ thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Tự trị[sửa | sửa mã nguồn]

Lãnh thổ của Canada[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Lãnh thổ của Canada

Lãnh thổ nội địa Úc[sửa | sửa mã nguồn]