Rhode Island

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
The State of Rhode Island and Providence Plantations
Cờ Rhode Island Huy hiệu Rhode Island
Cờ Huy hiệu
Rhode Island in United States (zoom) (extra close) (US48)-rotate.png
Ngôn ngữ chính thức không có
Địa lý
Thủ phủ Providence
Thành phố lớn nhất Providence
Diện tích 4.005 km² (hạng 50)
• Phần đất 2.709 km²
• Phần nước 1.296 km² (32,4 %)
Chiều ngang 50 km²
Chiều dài 65 km²
Kinh độ 71°8' Tây đến 71°53' Tây
Vĩ độ 41°18' Bắc đến 42°1' Bắc
Dân số (2000) 1.048.319 (hạng 43)
• Mật độ 387,35 (hạng 2)
• Trung bình 60 m
• Cao nhất 247 m
• Thấp nhất 0 m
Hành chính
Ngày gia nhập 29 tháng 5 năm 1790 (thứ 13)
Thống đốc Lincoln Chafee (Dân chủ)
Thượng nghị sĩ Hoa Kỳ Jack Reed (Dân chủ)
Sheldon Whitehouse (DC)
Múi giờ EST (UTC-5)
• Giờ mùa hè EDT (UTC-4)
Viết tắt RI US-RI
Trang web www.ri.gov

Rhode Island ( /ˌɹd ˈlɪnd/ hay /ɹɵˈdlɪnd/) là tiểu bang với diện tích nhỏ nhất của Hoa Kỳ. Tên chính thức của Rhode Island là The State of Rhode Island and Providence Plantations[1] (Tiểu bang Rhode Island và các Đồn điền Providence). Providence là thủ đô, tên nghĩa là "phù hộ của Chúa". Tiểu bang này có nhiều toà nhà cổ xây theo kiểu Victoria. Rhode Island là khu thuộc địa Anh đầu tiên tuyên bố độc lập khỏi Vương quốc Anh, ký Tuyên ngôn Độc lập Hoa Kỳ ngày 4 tháng 5 năm 1776.

Các thành phố lớn[sửa | sửa mã nguồn]

Dân số năm 2000.

  • Warwick (85.808)
  • Cranston (79.269)
  • Pawtuckket (72.958)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Constitution of the State of Rhode Island and Providence Plantations”. State of Rhode Island General Assembly. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2007.