| Thành phố và quận Denver |
| — City-county — |
|
|

Lá cờ |

Con dấu |
|
| Biệt danh: The Mile-High City[1] Queen City of the West, Queen City of the Plains,[2] Wall Street of the West[3] |
|
Vị trí của Denver trong bang Colorado |
|
Vị trí trong Hoa Kỳ |
| Tọa độ: 39°44′21″B 104°59′5″T / 39,73917°B 104,98472°T / 39.73917; -104.98472Tọa độ: 39°44′21″B 104°59′5″T / 39,73917°B 104,98472°T / 39.73917; -104.98472 |
| Quốc gia |
Hoa Kỳ |
| Bang |
Colorado |
| City and County |
Denver[4] |
| Thành lập |
11/22/1858, as Denver City, K.T.[5] |
| Thành lập |
11/7/1861, as Denver City, C.T.[6] |
| Consolidated |
11/15/1902, as the City and County of Denver |
| Đặt theo tên |
James William Denver |
| Chính quyền |
| - Kiểu |
Consolidated City and County[4] |
| - Mayor |
John Hickenlooper (D) |
| Diện tích [5] |
| - City-county |
154,9 mi² (401,3 km²) |
| - Đất liền |
153,3 mi² (397,2 km²) |
| - Mặt nước |
1,6 mi² (4,1 km²) 1.03% |
| - Vùng đô thị |
8.414,4 mi² (21.793,2 km²) |
| Độ cao [7] |
5.130-5.660 ft (1.564-1.725 m) |
| Dân số (2009)[8][9][10][11] |
| - City-county |
610.345 (24th) |
| - Mật độ |
3.905/mi² (1.507/km²) |
| - Đô thị |
1.984.887 |
| - Mật độ đô thị |
3.979,3/mi² (1.536,4/km²) |
| - Vùng đô thị |
2.552.195 |
| - Demonym |
Denverite |
| Múi giờ |
MST (UTC-7) |
| - Mùa hè (DST) |
MDT (UTC-6) |
| ZIP codes |
80201-80212, 80214-80239, 80241, 80243-80244, 80246-80252, 80256-80266, 80271, 80273-80274, 80279-80281, 80290-80291, 80293-80295, 80299, 80012, 80014, 80022, 80033, 80123, 80127[12] |
| Mã điện thoại |
Both 303 and 720 |
| FIPS code |
08-20000 |
| GNIS feature ID |
0201738 |
| Highways |
I-25, I-70, I-76, I-225, I-270, US 6, US 40, US 85, US 285, US 287, CO 2, CO 26, CO 30, CO 35, CO 83, CO 88, CO 95, CO 121, CO 177, CO 265, CO 470, E-470 |
|
Most populous Colorado city
|
| Website: City and County of Denver |
Vị trí của Denver, Colorado
Thành phố và Quận Denver là thủ đô và thành phố lớn nhất của tiểu bang Colorado, Hoa Kỳ.
Thành phố tọa lạc tại đồng bằng phía đông các dãy núi Rocky và là trung tâm của Vùng đô thị Denver-Aurora. Quận trung tâm của thành phố nằm phía đông của sông Platte Nam, gần đọa hợp lưu với Rạch Cherry, khoảng 15 dặm từ các chân đồi. Thành phố Denver là thủ phủ Quận Denver – là một trong các số ít các thành phố-quận hỗn hợp của Hoa Kỳ. Theo thống kê năm 2005, thành phố có dân số 557.917 người, xếp thứ 25 trong các thành phố của Hoa Kỳ, xếp thứ 6 trong các thủ phủ các tiểu bang Hoa Kỳ. Dân số của Vùng đô thị Denver-Aurora là 2.330.146 người, xếp thứ 20 trong các vùng đô thị ở Hoa Kỳ. Thành phố tuyên bố có trung tâm thành phố lơn thứ 10 tại Hoa Kỳ.
Thành phố kết nghĩa [sửa]
Brest, Pháp (1948)
Takayama, Nhật Bản (1960)
Nairobi, Kenya (1975)
Karmiel, Israel (1977)
Cuernavaca, México (1983)
Potenza, Ý (1983)
Chennai, Ấn Độ (1984)
Côn Minh, Trung Quốc (1985)
Aksum, Ethiopia (1995)
Ulan Bator, Mông Cổ (2001)
Tham khảo [sửa]
|
|
|
Montgomery, AL | Juneau, AK | Phoenix, AZ | Little Rock, AR | Sacramento, CA | Denver, CO | Hartford, CT | Dover, DE | Tallahassee, FL | Atlanta, GA | Honolulu, HI | Boise, ID | Springfield, IL | Indianapolis, IN | Des Moines, IA | Topeka, KS | Frankfort, KY | Baton Rouge, LA | Augusta, ME | Annapolis, MD | Boston, MA | Lansing, MI | Saint Paul, MN | Jackson, MS | Jefferson City, MO | Helena, MT | Lincoln, NE | Carson City, NV | Concord, NH | Trenton, NJ | Santa Fe, NM | Albany, NY | Raleigh, NC | Bismarck, ND | Columbus, OH | Oklahoma City, OK | Salem, OR | Harrisburg, PA | Providence, RI | Columbia, SC | Pierre, SD | Nashville, TN | Austin, TX | Salt Lake City, UT | Montpelier, VT | Richmond, VA | Olympia, WA | Charleston, WV | Madison, WI | Cheyenne, WY
|
|
|
50 thành phố lớn nhất của Hoa Kỳ
|
|
|
|
|
|
|
|