Grand Junction, Colorado
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| City of Grand Junction, Colorado | |
| Biệt danh: River City | |
| Khẩu hiệu: "Best place to live west of the Rockies" | |
| Location in Mesa County and the State of Colorado | |
| Tọa độ: 39°04′B 108°34′T / 39,067°B 108,567°TTọa độ: 39°04′B 108°34′T / 39,067°B 108,567°T | |
|---|---|
| Quốc gia | |
| Tiểu bang | |
| Quận | Mesa[1] |
| Thành lập | 22 tháng 7 năm 1882[2] |
| Đặt theo tên | Hợp lư của sông Grand và sông Gunnison |
| Chính quyền | |
| - Kiểu | Home Rule Municipality[1] |
| - Mayor | Teresa Coons |
| Diện tích | |
| - City | 31,1 mi² (80,5 km²) |
| - Đất liền | 30,8 mi² (79,8 km²) |
| - Mặt nước | 0,3 mi² (0,7 km²) |
| Độ cao | 4.593 ft (1.397 m) |
| Dân số (2009)[3] | |
| - City | 58.444 |
| - Mật độ | 1.362,6/mi² (526,2/km²) |
| - Vùng đô thị | 146.093 |
| Múi giờ | MST (UTC-7) |
| - Mùa hè (DST) | MDT (UTC-6) |
| ZIP codes[4] | 81501-81507 |
| Mã điện thoại | 970 |
| FIPS code | |
| GNIS feature ID | 0204662 |
| Highways | I-70, U.S. Highway 6 , U.S. Highway 50 , CO SH 340, CO SH 141, CO SH 139 |
|
|
|
| Website: City of Grand Junction | |
Grand Junction là một thành phố thủ phủ quận Mesa, tiểu bang Colorado, Hoa Kỳ. Thành phố có diện tích kilômét vuông, dân số thời điểm năm 2007 theo ước tính của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ là 53.662 người2.
Tham khảo [sửa]
- ^ a b “Active Colorado Municipalities”. State of Colorado, Department of Local Affairs. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2007.
- ^ “Colorado Municipal Incorporations”. State of Colorado, Department of Personnel & Administration, Colorado State Archives. 1 tháng 12 năm 2004. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2007.
- ^ “Annual Estimates of the Population for All Incorporated Places in Colorado” (CSV). 2005 Population Estimates. U.S. Census Bureau, Population Division. 21 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2006.
- ^ “ZIP Code Lookup” (JavaScript/HTML). United States Postal Service. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2007.