Bắc Dakota

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bắc Dakota
Cờ Bắc Dakota Huy hiệu Bắc Dakota
Cờ Huy hiệu
Map of USA highlighting North Dakota.png
Biệt danh: Peace Garden State,
Roughrider State, Flickertail State
Ngôn ngữ chính thức Tiếng Anh
Địa lý
Thủ phủ Bismarck
Thành phố lớn nhất Fargo
Diện tích 183.272 km² (hạng 19)
• Phần đất 178.839 km²
• Phần nước 4.432 km²
Chiều ngang 340 km²
Chiều dài 545 km²
Kinh độ 96°33′ Tây - 104°03′ Tây
Vĩ độ 45°55′ Bắc - 49°00′ Bắc
Dân số (2000) 642.200 (hạng 47)
• Mật độ 3.592 (hạng 47)
• Trung bình 580 m
• Cao nhất White Butte m
• Thấp nhất sông Red m
Hành chính
Ngày gia nhập 2 tháng 11 năm 1889 (thứ 39)
Thống đốc John Hoeven (Cộng hòa)
Thượng nghị sĩ Hoa Kỳ Kent Conrad (Dân chủ)
Byron Dorgan (Dân chủ)
Múi giờ CST (UTC-6)
• Giờ mùa hè CDT
Viết tắt ND US-ND
Trang web www.nd.gov

Bắc Dakota (North Dakota) là một tiểu bang Hoa Kỳ, xa nhất về phía bắc của các tiểu bang trong khu vực Đồng bằng Lớn thuộc Trung Tây Hoa Kỳ, mặc dù trong suốt thế kỉ 19 được xem như là một phần của miền tây hoang dã. Sông Missouri chảy qua phần phía tây của tiểu bang này, tạo thành hồ Sakakawea sau đập Garrison.

Trước đây là một phần của lãnh địa Dakota (đặt theo tên bộ tộc Dakota của dân bản địa châu Mỹ), Bắc Dakota trở thành một tiểu bang vào năm 1889.