Đài Trung
臺中 |
| — Trực hạt thị — |
| Thành phố Đài Trung · 臺中市 |
|
Theo chiều kim đồng hồ từ phía trên: Nền trời Đài Trung, ga Đài Trung, đường Tam Dân, Sân vận động bóng chày liên lục địa Đài Trung, Đài Trung châu sảnh, Trang trại gió tại Đài Trung, Công viên Đài Trung |
|
|
| Biệt danh: Văn hóa thành (tiếng Trung: 文化城) |
|
|
|
|
| Tọa độ: 24°09′B 120°40′Đ / 24,15°B 120,667°Đ / 24.150; 120.667Tọa độ: 24°09′B 120°40′Đ / 24,15°B 120,667°Đ / 24.150; 120.667 |
| Quốc gia |
Trung Hoa dân quốc |
| Vùng |
Trung Đài Loan |
| Trụ sở chính quyền |
Tây Đông |
| Diện tích (hạng 6 trên 22) |
| - Tổng cộng |
2.214,8968 km² (855,2 mi²) |
| Dân số (tháng 10, 2010)[1] |
| - Tổng cộng |
2,629,323 |
| - Mật độ |
1.200/km² (3.108/mi²) |
| |
hạng 3 trên 22 |
| Các quận |
29 |
| Chim |
Cò trắng[2] |
| Hoa |
Kalanchoe Giáng sinh [3] |
| Cây |
Hoa sữa[4] |
Website: tiếng Anh
tiếng Trung |
Đài Trung (tiếng Trung: 臺中市 or 台中市; Bính âm: Táizhōng; Wade-Giles: T'ai-chung; POJ: Tâi-tiong) là một thành phố ở phía tây Trung bộ Đài Loan, dân số hơn 1 triệu người là thành phố lớn thứ ba của Đài Loan, sau Tân Bắc và Cao Hùng. Đài Trung có nghĩa là Miền trung Đài Loan. Đây là một thành phố trực thuộc trung ương của Trung Hoa Dân Quốc tại Đài Loan.
Địa lý [sửa]
Thành phố Đài Trung nằm trên bồn địa Đài Trung[5] dọc theo đồng bằng ven biển chính phía tây trải dài từ phía bắc Đài Loan cho đến mũi phía nam của đảo.
Dãy núi Trung Ương nằm ở phía đông của thành phố. Thấp hơn, các vùng đồi lượn sóng chạy ở phía bắc dẫn đến huyện Miêu Lật. Đồng bằng ven biển thống trị phong cảnh ở phía nam và kéo dài đến huyện Chương Hóa và eo biển Đài Loan ở phía tây.
Đài Trung có khí hậu cận nhiệt đới ẩm (Köppen Cwa), với nhiệt độ trung bình là 23,0 °C (73,4 °F), và lượng mưa trung bình hàng năm trên 1.700 milimét (67 in).[6] Thành phố có độ ẩm trung bình là 80%. Đài Trung có khí hậu ôn hòa hơn các thành phố chính khác tại Đài Loan. Do được bảo vệ bởi dãy núi Trung Ương ở phía đông và vùng đồi Miêu Lật ở phía bắc, Đài Trung hiếm khi phải hứng chịu thiệt hại từ các cơn bão nhiệt đới. Tuy nhiên, các cơn bão bắt nguồn từ biển Đông sẽ đặt ra mối đe dọa với thành phố, bằng chứng là cơn bão Wayne vào năm 1986 đã tấn công Đài Loan từ bờ biển phía tây gần Đài Trung.[7]
Hành chính [sửa]
| Tên |
Hán tự
(phồn thể) |
Dân số (2010) |
Diện tích(km2) |
| Quận Tây |
西區 |
117.645 |
5,7042 |
| Quận Trung |
中區 |
22.935 |
0,8803 |
| Quận Đông |
東區 |
73.839 |
9,2855 |
| Quận Bắc |
北區 |
147.779 |
6,9376 |
| Quận Nam |
南區 |
113.109 |
6,8101 |
| Bắc Đồn |
北屯區 |
245.817 |
62,7034 |
| Nam Đồn |
南屯區 |
152.811 |
31,2578 |
| Tây Đồn |
西屯區 |
205.408 |
39,8467 |
| Đại Lý |
大里區 |
197.460 |
28,8758 |
| Phong Nguyên |
豐原區 |
165.457 |
41,1845 |
| Thái Bình |
太平區 |
172.865 |
120,7473 |
| Đại Giáp |
大甲區 |
78.503 |
58,5192 |
| Đông Thế |
東勢區 |
53.313 |
117,4065 |
| Thanh Thủy |
清水區 |
85.580 |
64,1709 |
| Sa Lộc |
沙鹿區 |
81.470 |
40,4604 |
| Ngô Thê |
梧棲區 |
55.198 |
18,4063 |
| Đại An |
大安區 |
20.292 |
27,4045 |
| Đại Đỗ |
大肚區 |
55.745 |
37,0024 |
| Đại Nhã |
大雅區 |
89.715 |
32,4109 |
| Hòa Bình |
和平區 |
10.730 |
1037,8192 |
| Hậu Lý |
后里區 |
54.286 |
58,9439 |
| Long Tĩnh |
龍井區 |
74.064 |
38,0377 |
| Thần Cương |
神岡區 |
63.761 |
35,0445 |
| Thạch Cương |
石岡區 |
16.012 |
18,2105 |
| Đàm Tử |
潭子區 |
100.181 |
25,8497 |
| Ngoại Bộ |
外埔區 |
32.052 |
42,4099 |
| Vụ Phong |
霧峰區 |
63.864 |
98,0779 |
| Ô Nhật |
烏日區 |
68.654 |
43,4032 |
| Tân Xã |
新社區 |
25.618 |
68,8874 |
Thành phố kết nghĩa [sửa]
New Haven, Connecticut, Mỹ (29 tháng 3, 1965)
Chungju, Hàn Quốc (27 tháng 11, 1969)
Santa Cruz de la Sierra, Bolivia (21 tháng 11, 1978)
Tucson, Arizona, Mỹ (31 tháng 8, 1979)
Baton Rouge, Louisiana, Mỹ (18 tháng 4, 1980)
Cheyenne, Wyoming, Mỹ (8 tháng 10, 1981)
Winnipeg, Manitoba, Canada (2 tháng 4, 1982)
Pietermaritzburg, Natal, Cộng hòa Nam Phi (9 tháng 12, 1983)
San Diego, California, Mỹ(19 tháng 11, 1983)
Reno, Nevada, Mỹ (8 tháng 10, 1985)
Austin, Texas, Mỹ (22 tháng 9, 1986)
Manchester, New Hampshire, Mỹ (8 tháng 5, 1989)
North Shore City, New Zealand (17 tháng 12, 1996)
Tacoma, Washington, Mỹ (19 tháng 7, 2000)
Kwajalein Atoll, Cộng hòa quần đảo Marshall (19 tháng 7, 2002)
San Pedro Sula, Honduras (28 tháng 10, 2003)
thành phố Makati, Cộng hòa Philippines (27 tháng 7, 2004)
Xem thêm [sửa]
Tham khảo [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
|
|
|
Đơn vị hành chính
địa phương cấp 1 |
| Tỉnh (2) |
|
|
Thành phố trực thuộc
trung ương (5) |
|
|
|
|
Đơn vị hành chính
địa phương cấp 2 |
Thành phố trực thuộc
tỉnh (3) |
|
|
Huyện thuộc tỉnh
Đài Loan (12) |
|
|
Huyện thuộc tỉnh
Phúc Kiến (2) |
|
|
|