Tỉnh Đài Loan (Trung Hoa Dân Quốc)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm


Tỉnh Đài Loan
臺灣省
Taiwan Province in dark grey

Tỉnh Đài Loan (Trung Hoa Dân Quốc) (màu xám đen). Quần đảo Điếu Ngư Đài/Senkaku ở phía đông bắc đảo Đài Loan, tuyên bố chủ quyền bởi Trung Hoa Dân Quốc không được thể hiện trên bản đồ.

Thủ phủ thôn Trung Hưng (中興新村), thành phố Nam Đầu, huyện Nam Đầu.
Ngôn ngữ chính thức Quan Thoại
Diện tích 26,328.9960 km² (thứ 1)
Dân số (Feb 2006)
- Mật độ dân số
9,265,538 (thứ 1)
0.0028/km²
Thành phần dân tộc Hán - 97.5%
Khác - 2.5%
Đơn vị hành chính 16
Đơn vị tiền tệ Tân Đài tệ (NT$)
Mã đơn vị tiền tệ TWD

Tỉnh Đài Loan (Trung Hoa Dân Quốc) (Trung văn giản thể: 台湾省; phồn thể: 臺灣省 or 台灣省; bính âm: Táiwān Shěng) là một trong hai tỉnh của Trung Hoa Dân Quốc, sau đây gọi tắt là tỉnh Đài Loan. Tỉnh chiếm xấp xỉ 73% diện tích kiểm soát bởi Trung Hoa Dân Quốc. Tỉnh bao gồm phần lớn đảo Đài Loan cũng như tất cả các đảo nhỏ xung quanh, lớn nhất trong đó là Quần đảo Bành Hồ. Tỉnh Đài Loan không bao gồm hai huyện Kim MônLiên Giang, hai huyện trên thuộc tỉnh Tỉnh Phúc Kiến (Trung Hoa Dân Quốc), và cũng không bao gồm các Thành phố trực thuộc Trung ươngĐài Bắc, Cao Hùng, Đài Trung, Đài Nam, và Tân Bắc, mặc dù tất cả các thành phố trên đều trên đảo Đài Loan.

Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (CHNDTH) tuyên bố toàn bộ đảo Đài Loan và các hòn đảo nhỏ quanh nó, bao gồm cả quần đảo Bành Hồ, là một phần của tỉnh Đài Loan. CHNDTH tuyên bố rằng Đài Loan là một phần của Trung Quốc, CHNDTH là chính quyền hợp pháp duy nhất tại Trung Quốc sau khi thành lập vào năm 1949, và do đó Đài Loan là một phần của Trung Quốc. CHNDTH không thừa nhận bất kỳ thay đổi hành chính của tỉnh Đài Loan được thực hiện sau năm 1949 của Trung Hoa Dân Quốc. Như vậy, việc Đài Bắc, Cao Hùng, Đài Trung, Đài Nam, Tân Bắc tách khỏi tỉnh và trở thành phố trực thuộc TW không được sự công nhận của CHNDTH, và các thành phố vẫn được thể hiện như là một phần của tỉnh Đài Loan trong các ấn phẩm do CHNDTH phát hành. Ngoài ra, Trung Quốc vẫn coi Đài Bắc là thủ phủ của tỉnh Đài Loan, thay vì thôn Trung Hưng (thủ phủ của tỉnh (Đài Loan Trung Hoa Dân Quốc)). Điều này tương tự như việc Trung Hoa Dân Quốc sản xuất các bản đồ thể hiện địa giới hành chính các tỉnh của Trung Quốc đại lục như trước năm 1949.

Chính phủ[sửa | sửa mã nguồn]

Từ sau năm 1998, theo kết quả của một thỏa thuận giữa Quốc dân Đảng và Đảng Dân Tiến, chính quyền được quản lý bởi một Hội đồng Tỉnh gồm 9 thành viên, đứng đầu là tỉnh trưởng. Tất cả các thành viên trong hội đồng được sự chỉ định bởi Tổng thống Trung Hoa Dân Quốc. Các hoạt động chính của chính quyền tỉnh, chẳng hạn như quản lý đường cao tốc tỉnh và Ngân hàng Đài Loan, đã được chuyển giao cho Viện hành chính.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Đài Loan gồm có 12 huyện (縣 xiàn) và 3 thành phố trực thuộc tỉnh (市 shì):

Bản đồ Số Tên Chữ Hán Bính âm
Hán ngữ
Tiếng Anh Tiếng
Đài Loan
Tiếng
Khách Gia
Thủ phủ
Subdivision types of the Republic of China (2010).svg
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
     = Thành phố trực thuộc trung ương (直轄市)
     = Thành phố trực thuộc tỉnh (省轄市 hoặc 市)
     = Huyện (縣)
Thành phố trực thuộc tỉnh (省轄市 hoặc 市)
1 Thành phố Cơ Long 基隆市 Jīlóng Keelung City Ke-lâng Kî-lùng
2 Thành phố Gia Nghĩa 嘉義市 Jiāyì Chiayi City Ka-gī Kâ-ngi
3 Thành phố Tân Trúc 新竹市 Xīnzhú Hsinchu City Sin-tek Sîn-tsuk
Huyện (縣)
4 Huyện Bành Hồ 澎湖縣 Pénghú Penghu County Phêⁿ-ô͘ Phàng-fù Mã Công (馬公)
5 Huyện Bình Đông 屏東縣 Píngdōng Pingtung County Pîn-tong Phìn-tûng Bình Đông (屏東)
6 Huyện Chương Hóa 彰化縣 Zhānghuà Changhua County Chiong-hoà Chông-fa Chương Hóa (彰化)
7 Huyện Đài Đông 臺東縣,台東縣 Táidōng Taitung County Tâi-tang Thòi-tûng Đài Đông (臺東)
8 Huyện Đào Viên 桃園縣 Táoyuán Taoyuan County Thô-hn̂g Thò-yèn Đào Viên (桃園)
9 Huyện Gia Nghĩa 嘉義縣 Jiāyì Chiayi County Ka-gī Kâ-ngi Thái Bảo (太保)
10 Huyện Hoa Liên 花蓮縣 Huālián Hualien County Hoa-liân Fâ-lièn Hoa Liên (花蓮)
11 Huyện Miêu Lật 苗栗縣 Miáolì Miaoli County Biâu-le̍k Mèu-li̍t Miêu Lật (苗栗)
12 Huyện Nam Đầu 南投縣 Nántóu Nantou County Lâm-tâu Nàm-thèu Nam Đầu (南投)
13 Huyện Nghi Lan 宜蘭縣 Yílán Yilan County Gî-lân Ngì-làn Nghi Lan (宜蘭)
14 Huyện Tân Trúc 新竹縣 Xīnzhú Hsinchu County Sin-tek Sîn-tsuk Trúc Bắc (竹北)
15 Huyện Vân Lâm 雲林縣 Yúnlín Yunlin County Hûn-lîm Yùn-lìm Đấu Lục (斗六)

Lưu ý: Các thành phố Cao Hùng, Tân Bắc, Đài Trung, Đài Nam, và Đài Bắc được quản lý bởi chính phủ Trung ương và không phải là một phần của tỉnh Đài Loan. Cộng Hoà Nhân dân Trung Hoa không công nhận Cao Hùng, Tân Bắc, Đài Trung, Đài Nam, và Đài Bắcthành phố trực thuộc trung ương và coi chúng chỉ là các thành phố thuộc tỉnh Đài Loan. Tuy nhiên, CHNDTH trên thực tế không quản lý Đài Loan.

Lịch sử hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Từ 1945:

  • 25/12/1945:
    • 8 Huyện: Đài Bắc, Tân Trúc, Đài Trung, Đài Nam, Hoa Liên, Đài Đông và Bành Hồ
    • 9 thành phố trực thuộc tỉnh: Đài Bắc, Cơ Long, Tân Trúc, Đài Trung, Chương Hoá, Gia Nghĩa, Đài Nam, Cao Hùng và Bình Đông.
    • 2 thành phố trực thuộc thuộc huyện: Hoa Liên và Nghi Lan.
  • 16/8/1950:
    • 16 Huyện: Tất cả các huyện hiện nay.
    • 8 Thành phố trực thuộc tỉnh: Hạ cấp Gia Nghĩa thành thành phố trực thuộc huyện.
  • 1/12/1951: 5 thành phố trực thuộc tỉnh: Hạ cấp Tân Trúc, Chương Hoá và Bình Đông thành thành phố trực thuộc huyện.
  • 1/7/1967: Đài Bắc trở thành thành phố trực thuộc trung ương đầu tiên trên đảo.
  • 11/11/1967: Tất cả huyện lỵ trở thành thành phố trực thuộc huyện.
  • 1/7/1979: Cao Hùng trở thành thành phố thành phố trực thuộc trung ương thứ hai.
  • 1/7/1982: Thêm 2 thành phố trực thuộc tỉnh: Tân Trúc và Gia Nghĩa (thông qua ngày 23/4/1981)
  • 25/12/2010: Huyện Đài Bắc (đổi tên là thành phố Tân Bắc) được nâng lên thành phố trực thuộc trung ương cùng với thành phố Đài Trung (sáp nhập thành phố Đài Trung cũ và huyện Đài Trung) và thành phố Đài Nam (sáp nhập thành phố Đài Nam cũ và huyện Đài Nam); còn huyện Cao Hùng được sáp nhập với thành phố Cao Hùng.

Kết nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bush, R. & O'Hanlon, M. (2007). A War Like No Other: The Truth About China's Challenge to America. Wiley. ISBN 0471986771
  • Bush, R. (2006). Untying the Knot: Making Peace in the Taiwan Strait. Brookings Institution Press. ISBN 0815712901
  • Carpenter, T. (2006). America's Coming War with China: A Collision Course over Taiwan. Palgrave Macmillan. ISBN 1403968411
  • Cole, B. (2006). Taiwan's Security: History and Prospects. Routledge. ISBN 0415365813
  • Copper, J. (2006). Playing with Fire: The Looming War with China over Taiwan. Praeger Security International General Interest. ISBN 0275988880
  • Federation of American Scientists et al. (2006). Chinese Nuclear Forces and U.S. Nuclear War Planning
  • Gill, B. (2007). Rising Star: China's New Security Diplomacy. Brookings Institution Press. ISBN 0815731469
  • Shirk, S. (2007). China: Fragile Superpower: How China's Internal Politics Could Derail Its Peaceful Rise. Oxford University Press. ISBN 0195306090
  • Tsang, S. (2006). If China Attacks Taiwan: Military Strategy, Politics and Economics. Routledge. ISBN 0415407850
  • Tucker, N.B. (2005). Dangerous Strait: the U.S.-Taiwan-China Crisis. Columbia University Press. ISBN 0231135645

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]