Cao Hùng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cao Hùng
高雄市
Cảng Cao Hùng
Cảng Cao Hùng
Biệt danh: Cảng đô (港都)
Taiwan ROC political division map Kaohsiung City (2010).svg
Tọa độ: 22°38′B 120°16′Đ / 22.633, 120.267
Quốc gia  Trung Hoa dân quốc
Vùng Nam bộ Đài Loan
Thị phủ Linh Nhã khu (苓雅區)
Chính quyền
 - Thị trưởng Trần Cúc (陳菊)
Diện tích
 - Thành phố 154 km² (59,46 mi²)
Độ cao m (27 ft)
Dân số (Tháng 11, 2007)
 - Thành phố 1.519.711
 - Mật độ 9,894.42/km² (25.467/mi²)
 - Vùng đô thị ~3000000
Thành phố có 11 quận (khu).
Website: http://w4.kcg.gov.tw/~english/

Thành phố Cao Hùng (chữ Hoa phồn thể:高雄市, bính âm thông dụng: Gaosyóng, bính âm Hán ngữ: Gāoxióng, POJ: Ko-hiông; tọa độ 22°38'N, 120°16'E) là một thành phố nằm tại tại miền Nam Đài Loan. Đây là thành phố lớn thứ 2 tại Đài Loan với số dân 1,51 triệu người, và là một trong hai thành phố trực thuộc trung ương của Trung Hoa Dân Quốc. Thành phố có 11 quận, mỗi quận có một văn phòng quận quản lý công việc hàng ngày giữa chính quyền thành phố và công dân của mình.

Cao Hùng là trung tâm chế tạo, lọc dầu và vận tải lớn của Đài Loan. Không giống như Đài Bắc, các đường phố của Cao Hùng rộng rãi và giao thông thông suốt hơn. Tuy nhiên, ô nhiễm không khí của các khu vực xung quanh Cao Hùng thì khá tệ do các ngành công nghiệp nặng gây ra. Cảng Cao Hùng là cảng chính của Đài Loan mà phần lớn dầu mỏ của Đài Loan được nhập khẩu. Cao Hùng có một khu chế xuất sản xuất nhôm, gỗ, và giấy, phân đạm, xi-măng, kim loại, máy móc và tàu biển. Cảng Cao Hùng là một trong 4 cảng lớn nhất thế giới và Cao Hùng là trung tâm ngành công nghiệp đóng tàu của Đài Loan và cũng là căn cứ hải quân lớn của Trung Hoa Dân Quốc. Hệ thống tàu điện ngầmMRT sẽ vận hành trong năm 2006. Thành phố Cao Hùng đã tổ chức World Games 2009 - một thế vận hội cơ bản không có những môn được thi đấu trong Thế Vận Hội.

Mục lục

[sửa] Hành chính

Sau khi sáp nhập với huyện Cao Hùng, Cao Hùng hiện có 38 khu (區). Mỗi khu lại được chia thành các lý (里), và được chia tiếp thành các lân (鄰). Chính phủ Trung ương Đài Loan công nhận hệ thống bính âm Hán ngữ làm chuẩn để phiên âm Latinh tương tự như tại Trung Quốc đại lục, còn chính quyền Cao Hùng, vốn do đảng Dân Tiến nắm quyền, lấy phương pháp bính âm thông dụng làm chuẩn phiên âm.

Số Tiếng Việt Chữ Hán
phồn thể
Diện tích
(km²)
Số
Dân số
(2010)

Đơn vị hành chính Cao Hùng

1 Diêm Trình 鹽埕區 1,4161 21 27.651
2 Cổ Sơn 鼓山區 14,7458 38 129.521
3 Tả Doanh 左營區 19,3888 44 189.944
4 Nam Tử 楠梓區 25,8276 37 171.906
5 Tam Dân 三民區 19,7866 88 355.097
6 Tân Hưng 新興區 1,9764 32 55.744
7 Tiền Kim 前金區 1,8573 20 29.208
8 Linh Nhã 苓雅區 8,1522 69 185.021
9 Tiền Trấn 前鎮區 19,1207 61 199.951
10 Kỳ Tân 旗津區 1,4639 13 29.975
11 Tiểu Cảng 小港區 39,8573 38 153.896
12 Phượng Sơn 鳳山區 26,7590 78 339.952
13 Lâm Viên 林園區 32,2860 24 70.770
14 Đại Liêu 大寮區 71,0400 25 109.257
15 Đại Thụ 大樹區 66,9811 18 44.230
16 Đại Xã 大社區 26,5848 9 32.808
17 Nhân Vũ 仁武區 36,0808 16 70.242
18 Điểu Tùng 鳥松區 24,5927 7 42.135
19 Cương Sơn 岡山區 47,9421 33 97.095
20 Kiều Đầu 橋頭區 25,9379 17 36.284
21 Yên Sào 燕巢區 65,3950 11 31.059
22 Điền Liêu 田寮區 92,6802 10 8.325
23 A Liên 阿蓮區 34,6164 12 30.613
24 Lộ Trúc 路竹區 48,4348 20 54.137
25 Hồ Nội 湖內區 20,1615 14 28.697
26 Gia Định 茄萣區 15,7624 15 31.583
27 Vĩnh An 永安區 22,6141 6 14.253
28 Di Đà 彌陀區 14,7772 12 20.613
29 Tử Quan 梓官區 11,5967 15 36.867
30 Kỳ Sơn 旗山區 94,6122 21 40.368
31 Mỹ Nùng 美濃區 120,0316 19 43.444
32 Lục Khưu 六龜區 194,1584 12 15.354
33 Giáp Tiên 甲仙區 124,0340 7 7.616
34 Sam Lâm 杉林區 104,0036 7 11.102
35 Nội Môn 內門區 95,6224 18 16.085
36 Mậu Lâm 茂林區 194,0000 3 1.850
37 Đào Nguyên 桃源區 928,9800 8 4.777
38 Nam Mã Hạ 那瑪夏區 252,9895 3 3.457

Hai hòn đảo tại biển Đông do thành phố Cao Hùng quản lý được giao cho khu Kỳ Tân quản lý:

[sửa] Các điểm tham quan hấp dẫn

Thuyền buồm trên Ái Hà

[sửa] Các trường đại học, cao đẳng

[sửa] Thành phố kết nghĩa

[sửa] Xem thêm

[sửa] Tham khảo

[sửa] Liên kết ngoài

Công cụ cá nhân
Không gian tên

Biến thể
Tác vụ
Xem nhanh
Tương tác
Công cụ
In/xuất ra
Ngôn ngữ khác