Đài Loan (tỉnh của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
台湾省
Đài Loan tỉnh
Tên tắt: (bính âm: Tái (Đài))
Xuất xứ tên gọi Xem Đài Loan
Kiểu hành chính Tỉnh
Bangladesh Bhutan Nepal Myanma Lào Việt Nam Thái Lan Philippines Nhật Bản Triều Tiên Hàn Quốc Kyrgyzstan Kazakhstan Mông Cổ Afghanistan Uzbekistan Tajikistan Pakistan Ấn Độ Nga Pakistan Ấn Độ Ấn Độ Đài Loan Tân Cương Tây Tạng Ma Cao Hồng Kông Hải Nam Quảng Đông Quảng Tây Hồ Nam Vân Nam Phúc Kiến Thượng Hải Giang Tây Chiết Giang Giang Tô Hồ Bắc An Huy Quý Châu Trùng Khánh Thiểm Tây Hà Nam Sơn Tây Sơn Đông Hà Bắc Bắc Kinh Thiên Tân Ninh Hạ Liêu Ninh Cát Lâm Tứ Xuyên Tây Tạng Hắc Long Giang Cam Túc Thanh Hải Tân Cương Nội MôngVị trí tại Trung Quốc
Thông tin về hình này
Thủ phủ Đài Bắc (chuyển tự latinh thành Taibei chứ không phải Taipei)
Thành phố lớn nhất Đài Bắc
Bí thư tỉnh ủy Đài Loan
Tỉnh trưởng
Diện tích 35581 km² (thứ n/a)
Dân số (2010)
 - Mật độ
23.140.000 (thứ n/a)
668/km² (thứ n/a)
GDP (2009)
 - trên đầu người

US$735,997 billion NDT (thứ n/a)

US$16.391 NDT (thứ n/a)
HDI (n/a) n/a (thứ —) — n/a
Các dân tộc chính (2000) người Hán - 98%
Người Cao Sơn(Thổ dân Đài Loan) - 2%
Ngôn ngữ và phương ngôn tiếng Mân Nam, tiếng Khách Gia, Quan thoại
Cấp địa khu 2
Cấp huyện 21
Cấp hương
(31 tháng 12, 2004)
ISO 3166-2 CN-71
Website chính thức:
http://www.gwytb.gov.cn
Nguồn lấy dữ liệu dân số và GDP:
《中国统计年鉴—2005》/ Niên giám thống kê Trung Quốc 2005 ISBN 7503747382

Nguồn lấy dữ liệu dân tộc:
《2000年人口普查中国民族人口资料》/ Tư liệu nhân khẩu dân tộc dựa trên điều tra dân số năm 2000 của Trung Quốc ISBN 7105054255

Tỉnh Đài Loan thuộc Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (Phồn thể:臺灣省 hay 台灣省, Giản thể:台湾省, Bính âm:Táiwān shěng) là một tên gọi mang tính chính trị được Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và một số nước sử dụng để ám chỉ rằng Đài Loan chỉ là một tỉnh của chính thể này. Tỉnh này bao gồm hòn đảo Đài Loan và các đảo nhỏ xung quanh, cũng như Quần đảo Bành Hồ hiện đang nằm dưới sự kiểm soát của Trung Hoa Dân Quốc. Bởi vậy, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa trên thực tế không kiểm soát các lãnh thổ này và tên gọi này đơn thuần chỉ mang tính lý thuyết.

Vị thế chính trị Đài Loan khá phức tạp và khu vực này chưa từng nằm dưới sự kiểm soát của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Hòn đảo Đài Loan do Trung Hoa Dân Quốc bắt đầu kiểm soát từ năm 1945. Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa cho rằng họ là nhà nước thừa kế và là chính quyền hợp pháp duy nhấtcủa Trung Quốc kể từ khi Trung Hoa Dân Quốc bại trận năm 1949 và Đài Loan đương nhiên là một phần lãnh thổ của Trung Quốc.

Trên thực tế thì Đài Loan chưa bao giờ là một tỉnh của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Chính phủ Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa không công nhận các thay đổi về hành chính của Trung Hoa Dân Quốc sau năm 1949. Theo đó, việc Đài BắcCao Hùng hay gần đây là Tân Bắc, Đài Trung, và Đài Nam trở thành Thành phố trực thuộc Trung ương không được Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa công nhận, và tất cả các thành phố này đều được coi là thuộc về tỉnh Đài Loan. Và đương nhiên, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa vẫn coi Đài Bắc là thủ phủ của tỉnh Đài Loan mặc dù Trung Hoa Dân Quốc đã chuyển tỉnh lỵ tỉnh Đài Loan do họ quản lý về thôn Trung Hưng (Jhongsing và được CHNDTH phiên âm thành (Zhongxing)). Các bản đồ do Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa xuất bản sau năm 1949 đều thể hiện những ranh giới hành chính từ năm 1949 trở về trước.

Tỉnh Đài Loan theo quan điểm của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được chia thành 16 huyện và 7 thành phố[1]:

Bản đồ Thứ tự Tên gọi Hán tự Bính âm Cấp
Taiwan Province (PRC) prfc map.png
1 thành phố Đài Bắc 台北市 Táiběi Shì Thành phố cấp địa khu (địa cấp thị)
2 thành phố Cao Hùng 高雄市 Gāoxióng Shì Thành phố cấp địa khu
3 thành phố Đài Trung 台中市 Táizhōng Shì Thành phố cấp huyện (huyện cấp thị)
4 thành phố Đài Nam 台南市 Táinán Shì Thành phố cấp huyện
5 thành phố Cơ Long 基隆市 Jīlóng Shì Thành phố cấp huyện
6 thành phố Tân Trúc 新竹市 Xīnzhú Shì Thành phố cấp huyện
7 thành phố Gia Nghĩa 嘉义市 Jiāyì Shì Thành phố cấp huyện
8 huyện Đài Bắc 台北县 Táiběi Xiàn Huyện
9 huyện Cao Hùng 高雄县 Gāoxióng Xiàn Huyện
10 huyện Đài Trung 台中县 Táizhōng Xiàn Huyện
11 huyện Đài Nam 台南县 Táinán Xiàn Huyện
12 huyện Tân Trúc 新竹县 Xīnzhú Xiàn Huyện
13 huyện Gia Nghĩa 嘉义县 Jiāyì Xiàn Huyện
14 huyện Đào Viên 桃园县 Táoyuán Xiàn Huyện
15 huyện Miêu Lật 苗栗县 Miáolì Xiàn Huyện
16 huyện Chương Hóa 彰化县 Zhānghuà Xiàn Huyện
17 huyện Vân Lâm 云林县 Yúnlín Xiàn Huyện
18 huyện Bình Đông 屏东县 Píngdōng Xiàn Huyện
19 huyện Nghi Lan 宜兰县 Yílán Xiàn Huyện
20 huyện Nam Đầu 南投县 Nántóu Xiàn Huyện
21 huyện Hoa Liên 花莲县 Hūalián Xiàn Huyện
22 huyện Đài Đông 台東县 Táidōng Xiàn Huyện
23 huyện Bành Hồ 澎湖县 Pénghú Xiàn Huyện

Chú ý: Trung Hoa sử dụng phương pháp Wade–Giles để phiên âm tên gọi, còn Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa sử dụng Bính âm nên tên gọi của các đơn vị hành chính trong các thứ tiếng không nằm trong vùng ảnh hướng của văn hóa Hán có sự khác biệt, ví dụ Đài Bắc được THDQ phiên âm là Taipei còn CHNDTH phiên âm là Taibei

Đại biểu[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Đài Loan được bầu Đại hội đại biểu Nhân dân toàn quốc (tức Quốc hội) của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Các đại biểu này đến từ cộng đồng người nói tiếng Phúc Kiến có một số tổ tiên tại Đài Loan hiện đang sinh sống tại Trung Quốc đại lục. Tuy nhiên, các đại biểu đại diện cho tỉnh Đài Loan gần đây hầu hết đều sinh ra ở Trung Quốc đại lục

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “台湾行政区划”. 行政区划网. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2012. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bush, R. & O'Hanlon, M. (2007). A War Like No Other: The Truth About China's Challenge to America. Wiley. ISBN 0471986771
  • Bush, R. (2006). Untying the Knot: Making Peace in the Taiwan Strait. Brookings Institution Press. ISBN 0815712901
  • Carpenter, T. (2006). America's Coming War with China: A Collision Course over Taiwan. Palgrave Macmillan. ISBN 1403968411
  • Cole, B. (2006). Taiwan's Security: History and Prospects. Routledge. ISBN 0415365813
  • Copper, J. (2006). Playing with Fire: The Looming War with China over Taiwan. Praeger Security International General Interest. ISBN 0275988880
  • Federation of American Scientists et al. (2006). Chinese Nuclear Forces and U.S. Nuclear War Planning
  • Gill, B. (2007). Rising Star: China's New Security Diplomacy. Brookings Institution Press. ISBN 0815731469
  • Shirk, S. (2007). China: Fragile Superpower: How China's Internal Politics Could Derail Its Peaceful Rise. Oxford University Press. ISBN 0195306090
  • Tsang, S. (2006). If China Attacks Taiwan: Military Strategy, Politics and Economics. Routledge. ISBN 0415407850
  • Tucker, N.B. (2005). Dangerous Strait: the U.S.-Taiwan-China Crisis. Columbia University Press. ISBN 0231135645

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: 23°42′B 121°00′Đ / 23,7°B 121°Đ / 23.7; 121.0