Perth, Tây Úc
| Perth Western Australia |
|||||||
Location of Perth within Australia |
|||||||
| Dân số: | 1.445.078 (Aug 2006 Census) 1.507.900 (Dec 2006) (4th) | ||||||
| • Mật độ dân số: | 280 /km2 (725/sq mi) | ||||||
| Thiết lập: | 1829 | ||||||
| Diện tích: | 5.386 km2 (2.079,5 sq mi) | ||||||
| Múi giờ:
• Mùa hè (DST) |
+8 (UTC)
+9 (UTC) |
||||||
| Vị trí: | |||||||
| Vùng cử tri tiểu bang: |
Perth (and 33 others) | ||||||
| Vùng cử tri liên bang: |
Perth (and 10 others) | ||||||
|
|||||||
Perth là thủ phủ của bang Tây Úc với dân số hơn 1,5 triệu người (2006). Do đó thành phố lớn nhất Tây Úc này trở thành quê hương của 3/4 dân số của bang. Với tốc độ tăng trưởng 2,1% (2006), hiện nay Perth là 1 trong 4 trung tâm trọng điểm phát triển nhất nước Úc. Theo như nhận định thì năm 2007 thu nhập bình quân đầu người của thành phố này sẽ tăng 2,5% do sự bùng nổ kinh tế ở Tây Úc. Perth có khá đông số người châu á sinh sống
Perth được sáng lập vào ngày 11 tháng 6 năm 1829 bởi James Stirling. Lúc đầu, đây là trung tâm hành chính của những người dân thuôc địa ở sông Swan. Sau đó nơi này trở thành trụ sở của chính quyền Tây Úc cho tới ngày nay.
Thủ đô này nằm ở tây nam của đại lục, giữa Ấn Độ Dương và dãy Darling, một dốc đá miền duyên hải. Trung tâm buôn bán và vùng ngoại ô Perth nằm ven bờ sông Swan. Adelaide ở Nam Úc là thành phố gần Perth nhất với hơn 1 triệu cư dân và khoảng cách 2104 km làm cho Perth luôn là nơi đơn độc nhất trên thế giới.
Về địa lý, Perth là vùng gần Đông Timor và Jakarta, Indonesia hơn là Sydney, Melbourne, và Brisbane. Nó đối diện với Hamilton, Bermuda qua tâm Trái Đất.
Chú thích[sửa]
Liên kết ngoài[sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Perth, Tây Úc |
Tọa độ: 31°52′48″N 115°52′58″Đ / 31,88°N 115,88278°Đ
| Các thành phố lớn nhất của Úc (ước tính năm 2007 của Tổng cục thống kê Úc)[1] |
|||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng | Tên thành phố | Bang | Dân số | Hạng | Tên thành phố | Bang | Dân số | ||||
| 1 | Sydney | New South Wales | 4.336.374 | 11 | Hobart | Tasmania | 207.467 | ||||
| 2 | Melbourne | Victoria | 3.806.092 | 12 | Geelong | Victoria | 169.544 | ||||
| 3 | Brisbane | Queensland | 1.867.594 | 13 | Townsville | Queensland | 157.174 | ||||
| 4 | Perth | Tây Úc | 1.554.769 | 14 | Cairns | Queensland | 135.856 | ||||
| 5 | Adelaide | Nam Úc | 1.158.259 | 15 | Toowoomba | Queensland | 123.406 | ||||
| 6 | Gold Coast-Tweed | Queensland / New South Wales | 583.657 | 16 | Darwin | Lãnh thổ Bắc | 117.395 | ||||
| 7 | Newcastle | New South Wales | 523.662 | 17 | Launceston | Tasmania | 104.071 | ||||
| 8 | Canberra-Queanbeyan | Lãnh thổ Bắc / New South Wales | 388.072 | 18 | Albury-Wodonga | New South Wales / Victoria | 101.842 | ||||
| 9 | Wollongong | New South Wales | 280.159 | 19 | Ballarat | Victoria | 89.665 | ||||
| 10 | Sunshine Coast | Queensland | 230.429 | 20 | Bendigo | Victoria | 86.510 | ||||
|
|||||||||||
|
||||||||||||||||||||||||||||