Đất ngập nước

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Một vùng đất ngập nước

Đất ngập nước là một vùng đất mà đất bị bão hòa có độ ẩm theo mùa hay vĩnh viễn. Các vùng này cũng có thể bị bao phủ một phần hay hoàn toàn bởi hồ cạn.[1] Các vùng đất ngập nước bao gồm đầm lầy, đồng lầy, đầm, và bãi lầy, hoặc hỗn hợp. Nước trong vùng đất ngập nước có thể là nước mặn, nước ngọt hoặc nước lợ. Vùng đất ngập nước lớn nhất trên thế giới là Pantanal kéo dài từ Brasil, BoliviaParaguayNam Mỹ.

Các vùng đất ngập nước được xem là có sự đa dạng sinh học cao nhất trong tất cả các hệ sinh thái. Thực vật trong vùng ngập nước gồm thực vật ngập mặn, súng, cỏ nến, lau, thông rụng lá, thông đen, bách, bạch đàn, và các loài khác. Động vật bao gồm các loài khác nhau như lưỡng cư, rùa, chim, côn trùng, và động vật có vú.[2] Các vùng đất ngập nước còn có vai trò là hệ lọc nước thải tự nhiên — ví dụ như ở Calcutta, Ấn Độ[3] và Arcata, California.[4] Nghiên cứu các vùng đất ngập nước gần đây được gọi bằng thuật ngữ paludology (tiếng Anh) trong một số ấn phẩm.[5]

Mục lục

Tham khảo [sửa]

Chú thích [sửa]

Xem thêm [sửa]

Liên kết ngoài [sửa]