Sông Niger
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Niger River (Joliba, Isa Ber, Oya, gher n gheren) | |
| River | |
| Nguồn gốc tên: Chưa rõ. Có vẻ xuất phát từ tiếng Berber gher nghĩa là sông | |
| Các quốc gia | |
|---|---|
| Các chi lưu | |
| - tả ngạn | Sokoto River, Kaduna River, Benue River |
| - hữu ngạn | Bani River |
| Thành phố | Tembakounda, Bamako, Timbuktu, Niamey, Lokoja, Onitsha |
| Chiều dài | 4.180 km (2.597 mi) |
| Lưu vực | 2.117.700 Km² (817.649 mi²) |
Sông Niger là một con sông quan trọng ở tây châu Phi, có chiều dài 4470 km (hơn 3000 dặm). Con sông chảy theo hình lưỡi liềm qua Guinea, Mali, Niger, dọc biên giới Benin rồi chảy vào Nigeria giữa một bình nguyên lớn, tức châu thổ sông Niger, rồi đổ vào vịnh Guinea. Đây là con sông lớn thứ ba ở châu Phi, chỉ kém sông Nin và sông Congo.
Phụ lưu chính của nó là sông Benue.
Liên kết [sửa]
- Information and a map of the Niger's watershed
- Map of the Niger River basin at Water Resources eAtlas
- Niger Currents: Exploring life and technology along the Niger River
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Sông Niger. |