Zambezi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Zambezi
Zambesi, Zambeze
Sông
Zambezi River at junction of Namibia, Zambia, Zimbabwe & Botswana.jpg
Sông Zambezi River tại ngã tư biên giới giữa Namibia, Zambia, Zimbabwe và Botswana
Biệt danh: besi
Các quốc gia Zambia, CHDC Congo, Angola, Namibia, Botswana, Zimbabwe, Mozambique, Malawi, Tanzania
Nguồn
 - Vị trí Mwinilunga, Zambia
 - Cao độ 1.500 m (4.921 ft)
Cửa sông Ấn Độ Dương
Chiều dài 2.574 km (1.599 mi)
Lưu vực 1.390.000 Km² (536.682 mi²) [1][2]
Lưu lượng
 - trung bình 3.400 /s (120.070 ft³/s) [1][2]
Zambezi và lưu vực sông
Zambezi và lưu vực sông

Zambezi (cũng viết là ZambezeZambesi) là sông dài thứ tư tại châu Phi, và là sông lớn nhất đổ vào Ấn Độ Dương từ châu Phi. Diện tích lưu vực sông là 1.390.000 kilômét vuông (540.000 sq mi),[1][2] nhỏ hơn một nửa của sông Nin. Sông có chiều dài 3.540 kilômét (2.200 mi) và khởi nguồn từ Zambia và chảy qua Angola, dọc theo biên giới của Namibia, Botswana, rồi lại quay lại Zambia, và đến Zimbabwe, Mozambique, nơi nó đổ vào Ấn Độ Dương.

Đặc điểm nổi bật nhất của Zambezi là thác Victoria. Các thác nổi tiếng khác trên sông bao gồm thác Chavuma tại biên giới giữa Zambia và Angola, và thác Ngonye, gần Sioma tại Tây Zambia.

Có hai nhà máy thủy điện chính trên sông là đập Kariba, cung cấp điện năng cho Zambia và Zimbabwe, còn đập Cahora Bassa tại Mozambique cũng cấp điện năng cho Mozambique và Nam Phi. Cũng có một nhà máy điện nhỏ hơn tại khu vực thác Victoria.

Sông khởi nguồn từ vùng đầm lầy ở tây bắc của Zambia có cao độ khoảng 1.524 m (4.900 ft) trên mực nước biển. Phía đông của vùng đầu nguồn, lưu vực giữa sông Congo và Zambezi được phân tách bằng một vùng đất cao, hạ đột ngột về phía bắc và nam, chạy gần như theo hướng đông-tây. Vùng này chia tách Lualaba (nhánh chính của thượng Congo) với Zambezi. Lưu vực giữa hai hệ thống sông không được phân định rõ ràng, song chúng không kết nối với nhau.[3]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Richard Beilfuss & David dos Santos: Patterns of Hydrological Change in the Zambezi Delta, Monogram for the Sustainable Management of Cahora Bassa Dam and The Lower Zambezi Valley (2001). Estimated mean flow rate 3424 m³/s
  2. ^ a ă â International Network of Basin Organisations/Office International de L'eau: "Développer les Compétences pour mieux Gérer l'Eau: Fleuves Transfrontaliers Africains: Bilan Global." (2002). Estimated annual discharge 106 km³, equal to mean flow rate 3360 m³/s
  3. ^ Dorling Kindersley, 84–85

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bento C.M., Beilfuss R. (2003), Wattled Cranes, Waterbirds, and Wetland Conservation in the Zambezi Delta, Mozambique, report for the Biodiversity Foundation for Africa for the IUCN - Regional Office for Southern Africa: Zambezi Basin Wetlands Conservation and Resource Utilisation Project.
  • Bourgeois S., Kocher T., Schelander P. (2003), Case study: Zambezi river basin, ETH Seminar: Science and Politics of International Freshwater Management 2003/04
  • Davies B.R., Beilfuss R., Thoms M.C. (2000), "Cahora Bassa retrospective, 1974–1997: effects of flow regulation on the Lower Zambezi River," Verh. Internat. Verein. Limnologie, 27, 1–9
  • Dunham KM (1994), The effect of drought on the large mammal populations of Zambezi riverine woodlands, Journal of Zoology, v. 234, p. 489–526
  • Dorling Kindersley Publishing, Inc. (2004). World reference atlas. New York: Dorling Kindersley. ISBN 0-7566-0481-8
  • Wynn S. (2002), "The Zambezi River - Wilderness and Tourism", International Journal of Wilderness, 8, 34.
  • H. C. N. Ridley: "Early History of Road Transport in Northern Rhodesia", The Northern Rhodesia Journal, Vol 2 No 5 (1954)—Re Zambezi River Transport Service at Katombora.


Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: 18°50′N 36°17′Đ / 18,833°N 36,283°Đ / -18.833; 36.283