Danh sách sông dài nhất thế giới

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Đây là Danh sách các con sông dài hơn 1000 km trên Trái Đất. Nó bao gồm cả hệ thống các sông.

Màu chỉ thị các châu lục
Châu Phi Châu Á Úc Châu Âu Bắc Mỹ Nam Mỹ

Cách tính chiều dài sông[sửa | sửa mã nguồn]

Trong thực tế tồn tại rất nhiều yếu tố ảnh hưởng tới cách tính toàn chiều dài của một dòng sông, ví dụ như xác định nơi khởi nguồn, xác định vị trí cửa sông, cũng như quy mô của các phương tiện đo đạc chiều dài từ nguồn tới cửa sông. Do đó chiều dài của rất nhiều dòng sông chỉ là chiều dài xấp xỉ. Đặc biệt, hiện nay tồn tại rất nhiều những tranh luận về việc sông Nin hay sông Amazon mới là dòng sông dài nhất thế giới. Từ trước tới nay sông Nin vẫn được xem là dòng sông dài nhất thế giới, nhưng vài năm gần đây các học giả Brazin và Peru đã đưa ra giả thuyết rằng sông Amazon mới là dòng sông dài nhất. [1][2]

Danh sách sông[sửa | sửa mã nguồn]

Sông Chiều dài (km) Chiều dài (miles) Diện tích

lưu vực (km²)

Lưu lượng

trung bình (m³/s)

Đổ ra Các quốc gia trong lưu vực
1. Sông NinKagera[n 1] 6.650
(6.853)
4.132
(4.258)
3.349.000 5.100 Địa Trung Hải Ethiopia, Eritrea, Sudan, Uganda,

Tanzania, Kenya, Rwanda, Burundi, Ai Cập,

Cộng hòa Dân chủ Congo, Nam Sudan

2. AmazonUcayaliApurímac[n 1] 6.400
(6.992)
3.976
(4.345)
6.915.000 219.000 Đại Tây Dương Brasil, Peru, Bolivia, Colombia,

Ecuador, Venezuela, Guyana

3. Trường Giang 6.300
3.917
1.800.000 31.900 Biển Hoa Đông Trung Quốc
4. MississippiMissouriJefferson 6.275
3.902
2.980.000 16.200 Vịnh Mexico Hoa Kỳ (98,5%), Canada (1,5%)
5. EniseiAngaraSelenge 5.539
3.445
2.580.000 19.600 Biển Kara Nga (97%), Mông Cổ (2,9%)
6. Hoàng Hà 5.464
3.395
745.000 2.110 Bột Hải Trung Quốc
7. ObiIrtysh 5.410 3.364 2.990.000 12.800 Vịnh Obi Nga, Kazakhstan, Trung Quốc, Mông Cổ
8. Paraná - Río de la Plata

[6]

4.880
3.030
2.582.672 18.000 Río de la Plata Brasil (46,7%), Argentina (27,7%),

Paraguay (13,5%), Bolivia (8,3%),

Uruguay (3,8%)

9. CongoChambeshi
(Zaïre)
4.700
2.922
3.680.000 41.800 Đại Tây Dương Cộng hòa Dân chủ Congo, Angola,

Cộng hòa Trung Phi, Tanzania, Cameroon,

Cộng hòa Congo, Zambia, Burundi, Rwanda

10. AmurArgun
(Hắc Long Giang)
4.444 2.763 1.855.000 11.400 Biển Okhotsk Nga, Trung Quốc, Mông Cổ
11. Lena 4.400
2.736
2.490.000 17.100 Biển Laptev Nga
12. Mê Kông
(Lan Thương giang)
4.350 2.705 810.000 16.000 Biển Đông Trung Quốc, Myanma, Lào,

Thái Lan, Campuchia, Việt Nam

13. MackenziePeaceFinlay 4.241
2.637
1.790.000 10.300 Biển Beaufort Canada
14. Niger 4.200
2.611
2.090.000 9.570 Vịnh Guinea Nigeria (26,6%), Mali (25,6%),

Niger (23,6%), Algérie (7,6%), Guinea (4,5%),

Cameroon (4,2%), Burkina Faso (3,9%),

Bờ Biển Ngà, Benin, Chad

15. MurrayDarling 3.672[7]
2.282
1.061.000 767 Nam Đại Dương Úc
16. TocantinsAraguaia 3.650 2.270 950.000 13.598 Đại Tây Dương, Amazon Brasil
17. Volga 3.645 2.266 1.380.000 8.080 Biển Caspi Nga
18. Shatt al-ArabEuphrates 3.596
2.236
884.000 856 Vịnh Ba Tư Iraq (60,5%), Thổ Nhĩ Kỳ (24,8%), Syria (14,7%)
19. MadeiraMamoré

GrandeCaineRocha

3.380 2.100 1.485.200 31.200 Amazon Brasil, Bolivia, Peru
20. Purus 3.211 1.995 63.166 8.400 Amazon Brasil, Peru
21. Yukon 3.185 1.980 850.000 6.210 Biển Bering Hoa Kỳ (59,8%), Canada (40,2%)
22. Ấn 3.180 1.976 960.000 7.160 Biển Ả Rập Pakistan (93%), Ấn Độ, Trung Quốc
23. São Francisco 3.180*
(2.900)
1.976*
(1.802)
610.000 3.300 Đại Tây Dương Brasil
24. Syr DaryaNaryn 3.078 1.913 219.000 703 Biển Aral Kazakhstan, Kyrgyzstan, Uzbekistan, Tajikistan
25. Salween
(Nộ Giang)
3.060 1.901 324.000 3.153[8] Biển Andaman Trung Quốc (52,4%), Myanma (43,9%), Thái Lan (3,7%)
26. Saint-LaurentNiagara

DetroitSaint Clair

Saint MarysSaint Louis

3.058 1.900 1.030.000 10.100 Vịnh Saint-Laurent Canada (52,1%), Hoa Kỳ (47,9%)
27. Rio Grande 3.057
(2.896)
1.900
(1.799)
570.000 82 Vịnh Mexico Hoa Kỳ (52,1%), Mexico (47,9%)
28. Hạ Tunguska 2.989 1.857 473.000 3.600 Enisei Nga
29. BrahmaputraYarlung Tsangpo 2.948* 1.832* 1.730.000 19.200[9] Vịnh Bengal Ấn Độ (58,0%), Trung Quốc (19,7%),

Nepal (9,0%), Bangladesh (6,6%),

Tranh chấp Ấn-Trung (4,2%), Bhutan (2,4%)

30. DanubeBreg


(Duna)

2.888* 1.795* 817.000 7.130 Biển Đen România (28,9%), Hungary (11,7%), Áo (10,3%),

Serbia (10,3%), Đức (7,5%), Slovakia (5,8%),

Bulgaria (5,2%), Croatia (4,5%)

31. Zambezi
(Zambesi)
2.693* 1.673* 1.330.000 4.880 Eo biển Mozambique Zambia (41,6%), Angola (18,4%),

Zimbabwe (15,6%), Mozambique (11,8%),

Malawi (8%), Tanzania (2%), Namibia, Botswana

32. Vilyuy 2.650 1.647 454.000 1.480 Lena Nga
33. Araguaia 2.627 1.632 358.125 5.510 Tocantins Brasil
34. HằngHooghly - Padma


(Ganga/Ganges)

2.620[10] 1.630 907.000 12.037[11] Vịnh Bengal Ấn Độ, Bangladesh
34. Amu Darya -- Panj 2.620 1.628 534.739 1.400 Biển Aral Uzbekistan, Turkmenistan, Tajikistan, Afghanistan
35. Japurá
(Rio Yapurá)
2.615* 1.625* 242.259 6.000 Amazon Brasil, Colombia
36. NelsonSaskatchewan 2.570 1.597 1.093.000 2.575 Vịnh Hudson Canada, Hoa Kỳ
37. Paraguay
(Rio Paraguay)
2.549 1.584 900.000 4.300 Paraná Brasil, Paraguay, Bolivia, Argentina
38. Kolyma 2.513 1.562 644.000 3.800 Biển Đông Siberi Nga
40. Pilcomayo 2.500 1.553 270.000 Paraguay Paraguay, Argentina, Bolivia
41. Thượng Obi -- Katun 2.490 1.547 Obi Nga
42. Ishim 2.450 1.522 177.000 56 Irtysh Kazakhstan, Nga
43. Juruá 2.410 1.498 200.000 6.000 Amazon Peru, Brasil
44. Ural 2.428 1.509 237.000 475 Biển Caspi Nga, Kazakhstan
45. Arkansas 2.348 1.459 505.000
(435.122)
1.066 Mississippi Hoa Kỳ
46 Olenyok 2.292 1.424 219.000 1.210 Biển Laptev Nga
47 Dnieper 2.287 1.421 516.300 1.670 Biển Đen Nga, Belarus, Ukraina
48 Aldan 2.273 1.412 729.000 5.060 Lena Nga
49 UbangiUele[12] 2.270 1.410 772.800 4.000 Congo Cộng hòa Dân chủ Congo, Cộng hòa Trung Phi,

Cộng hòa Congo

50. Negro 2.250 1.450 720.114 26.700 Amazon Brasil, Venezuela, Colombia
51. Columbia 2.250 (1.953) 1.450 (1.214) 415.211 7.500 Thái Bình Dương Hoa Kỳ, Canada
52. Colorado 2.333 1.450 390.000 1.200 Vịnh California Hoa Kỳ, Mexico
53. Châu Giang 2.200 1.376 437.000 13.600 Biển Đông Trung Quốc (98,5%), Việt Nam (1,5%)
54. Red (Hoa Kỳ) 2.188 1.360 78.592 875 Mississippi Hoa Kỳ
55. Ayeyarwady
(Irrawaddy)
2.170 1.348 411.000 13.000 Biển Andaman Myanma
56. Kasai 2.153 1.338 880.200 10.000 Congo Angola, Cộng hòa Dân chủ Congo
57. OhioAllegheny 2.102 1.306 490.603 7.957 Mississippi Hoa Kỳ
58. Orinoco 2.101 1.306 1.380.000 33,000 Đại Tây Dương Venezuela, Colombia, Guyana
59. Tarim 2.100 1.305 557.000 Lop Nur Trung Quốc
60. Xingu 2.100 1.305 Amazon Brasil
61. Orange 2.092 1.300     Đại Tây Dương Nam Phi, Namibia, Botswana, Lesotho
62. Bắc Salado 2.010 1.249 Paraná Argentina
63. Vitim 1.978 1.229 Lena Nga
64. Tigris 1.950 1.212 Shatt al-Arab Thổ Nhĩ Kỳ, Iraq, Syria
65. Tùng Hoa 1.927 1.197 Amur Trung Quốc
66. Tapajós 1.900 1.181 Amazon Brasil
67. Sông Đông 1.870 1.162 425.600 935 Biển Azov Nga, Ukraina
68. Đá Tunguska 1.865 1.159 240.000 Enisei Nga
69. Pechora 1.809 1.124 322.000 Biển Barents Nga
70. Kama 1.805 1.122 507.000 Volga Nga
71. Limpopo 1.800 1.118 413.000 Ấn Độ Dương Mozambique, Zimbabwe, Nam Phi, Botswana
72. Guaporé (Itenez) 1.749 1.087 Mamoré Brasil, Bolivia
73. Indigirka 1.726 1.072 360.400 1.810 Biển Đông Siberia Nga
74. Snake 1.670 1.038 279.719 1.611 Columbia Hoa Kỳ
75. Senegal 1.641 1.020 419.659 Đại Tây Dương Senegal, Mali, Mauritania
76. Uruguay 1.610 1.000 370.000 Đại Tây Dương Uruguay, Argentina, Brasil
77. Murrumbidgee 1.600 994 Sông Murray Úc
78 Nin Xanh 1.600 994 326.400 Nin Ethiopia, Sudan
79 Churchill 1.600 994 Vịnh Hudson Canada
80 Khatanga 1.600 994 Biển Laptev Nga
81 Okavango 1.600 994 Đồng bằng Okavango Namibia, Angola, Botswana
82 Volta 1.600 994 Vịnh Guinea Ghana, Burkina Faso, Togo, Bờ Biển Ngà, Benin
83 Beni 1.599 994 283.350 8.900 Madeira Bolivia
84 Platte 1.594 990 Missouri Hoa Kỳ
85 Tobol 1.591 989 Irtysh Kazakhstan, Nga
86 JubbaShebelle 1.580* 982* Ấn Độ Dương Ethiopia, Somalia
87 Içá (Putumayo) 1.575 979 Amazon Brasil, Peru, Colombia, Ecuador
88 Magdalena 1.550 963 263.858 9.000 Biển Caribe Colombia
89 Hán Thủy 1.532 952 Trường Giang Trung Quốc
89. Oka 1.500 932 Volga Nga
90 Pecos 1.490 926 Rio Grande Hoa Kỳ
91 Thượng EniseiEnisei Nhỏ (Kaa-Hem) 1.480 920 Enisei Nga, Mông Cổ
92 Godavari 1.465 910 Vịnh Bengal Ấn Độ
93 Colorado (Texas) 1.438 894 Vịnh Mexico Hoa Kỳ
94 Río Grande (Guapay) 1.438 894 102.600 264 Ichilo Bolivia
95 Belaya 1.420 882 Kama Nga
96 CooperBarcoo 1.420 880 Hồ Eyre Úc
97 Marañón 1.415 879 Amazon Peru
98 Dniester 1.411 (1.352) 877 (840) Biển Đen Ukraina, Moldova
99. Benue 1.400 870 Niger Cameroon, Nigeria
100. Ili
(Y Lê)
1.400 870 Hồ Balkhash Trung Quốc, Kazakhstan
101. WarburtonGeorgina 1.400 870 Hồ Eyre Úc
102 Sutlej 1.372 852 Chenab Trung Quốc, Ấn Độ, Pakistan
103 Yamuna 1.370 851 Hằng Ấn Độ
104 Vyatka 1.370 851 Kama Russia
105. Fraser 1.368 850 220.000 3.475 Thái Bình Dương Canada
106. Mtkvari (Kura) 1.364 848 Biển Caspi Azerbaijan, Gruzia, Armenia, Thổ Nhĩ Kỳ, Iran
107 Grande 1.360 845 Paraná Brazil
108. Brazos 1.352 840 Vịnh Mexico Hoa Kỳ
109 Cauca 1.350 839 Magdalena Colombia
110 Liêu Hà 1.345 836 Bột Hải Trung Quốc
111 Nhã Lung 1.323 822 Trường Giang Trung Quốc
112. Iguaçu 1.320 820 Paraná Brasil, Argentina
113. Olyokma 1.320 820 Lena Nga
114. Bắc DvinaSukhona 1.302 809 357.052 3.332 Biển Trắng Nga
115. Krishna 1.300 808 Vịnh Bengal Ấn Độ
116. Iriri 1.300 808 Xingu Brasil
117. Narmada 1.289 801 Biển Ả Rập Ấn Độ
118. Lomami[13] 1.280 795 Congo Cộng hòa Dân chủ Congo
119. Ottawa 1.271 790 Saint Lawrent Canada
120. Zeya 1.242 772 Amur Nga
121. Juruena 1.240 771 Tapajós Brasil
122. Thượng Mississippi 1.236 768 Mississippi Hoa kỳ
123. Rhine 1.233 768 198.735 2.330 Biển Bắc Đức, Pháp, Thụy Sĩ, Hà Lan,

Áo, Liechtenstein, Ý (rất nhỏ), Bỉ, Luxembourg

124. Athabasca 1.231 765 95.300 Mackenzie Canada
125. ElbeVltava 1.252 778 148.268 711 Biển Bắc Đức, Cộng hòa Séc
126. Canadian 1.223 760 Arkansas Hoa Kỳ
127. BắcSaskatchewan 1.220 758 Saskatchewan Canada
128. Draa 1.218 994 Đại Tây Dương Maroc
129. Vaal 1.210 752 Orange Nam Phi
130. Shire 1.200 746 Zambezi Mozambique, Malawi
131. Nộn Giang 1.190 739 Tùng Hoa Trung Quốc
132. Kızılırmak 1.182 734 115.000 400 Biển Đen Thổ Nhĩ Kỳ
133. Green 1.175 730 Colorado Hoa Kỳ
134. Milk 1.173 729 Missouri Hoa Kỳ, Canada
135. Chindwin 1.158 720 Ayeyarwady Myanma
136. Sankuru 1.150 715 Kasai Cộng hòa Dân chủ Congo
137. Sông Hồng 1.149 714 143.700 2.640 Vịnh Bắc Bộ Trung Quốc, Việt Nam
138. James (Dakotas) 1.143 710 Missouri Hoa Kỳ
139. Kapuas 1.143 710 Biển Đông Indonesia
140. Desna 1.130 702 88.900 360 Dnieper Nga, Belarus, Ukraina
141 Helmand 1.130 702 Hamun-i-Helmand Afghanistan, Iran
142. Madre de Dios 1.130 702 125.000 4.915 Beni Peru, Bolivia
143. Tietê 1.130 702 Paraná Brasil
144. Vychegda 1.130 702 Bắc Dvina Nga
145. Sepik 1.126 700 77.700 Thái Bình Dương Papua New Guinea, Indonesia
146. Cimarron 1.123 698 Arkansas Hoa Kỳ
147. Anadyr 1.120 696 Vịnh Anadyr Nga
148. Paraíba do Sul 1.120 696 Đại Tây Dương Brasil
149. Gia Lăng 1.119 695 Trường Giang Trung Quốc
150. Liard 1.115 693 Mackenzie Canada
151. Cumberland 1.105 687 46.830 862 Mississippi Hoa Kỳ
152. White 1.102 685 Mississippi Hoa Kỳ
153. Huallaga 1.100 684 Marañón Peru
154. Kwango 1.100 684 263.500 2.700 Kasai Angola, Cộng hòa Dân chủ Congo
155. Gambia 1.094 680 Đại Tây Dương Gambia, Senegal, Guinea
156. Chenab 1.086 675 Sông Ấn Ấn Độ, Pakistan
157. Yellowstone 1.080 671 114.260 Missouri Hoa Kỳ
158. Hoài Hà 1.078 670 270.000 1.110 không Trung Quốc
159. Aras 1.072 665 102.000 285 Kura Thổ Nhĩ Kỳ, Armenia, Azerbaijan, Iran
160. Sông Chuy 1.067 663 62.500 Không Kyrgyzstan, Kazakhstan
161. Seversky Donets 1.078 (1.053) 670 (654) Sông Đông Nga, Ukraina
162. Bermejo 1.050 652 Paraguay Argentina, Bolivia
163. Fly 1.050 652 Vịnh Papua Papua New Guinea, Indonesia
164 Guaviare 1.050 652 Orinoco Colombia
165. Kuskokwim 1.050 652 Biển Bering Hoa Kỳ
166. Tennessee 1.049 652 Ohio Hoa Kỳ
167. Vistula 1.047 630 194.424 1.080 Biển Baltic Ba Lan
168. Aruwimi[13] 1.030 640 Congo Cộng hòa Dân chủ Congo
169. Daugava 1.020 634 87.900 678 Vịnh Riga Latvia, Belarus, Nga
170. Gila 1.015 631 Colorado Hoa Kỳ
171. Loire 1.012 629 115.271 840 Đại Tây Dương Pháp
172. Essequibo 1.010 628 Đại Tây Dương Guyana
173. Khoper 1.010 628 Sông Đông Nga
174. Tagus
(Tajo/Tejo)
1.006 625 80.100 Đại Tây Dương Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Sông Nin thường được cho là sông dài nhất thế giới với chiều dài 6.650 km,[3] và Amazon là sông dài thứ hai với chiều dài ít nhất là 6,400 km.[4] Trong các thập kỉ gần đây, có nhiều tranh luận về chiều dài thực sự của sông Amazon.[5] Các nghiên cứu của Brasil và Peru vào các năm 2007 và 2008 kết luận rằng sông Amazon dài 6.992 km và dài hơn sông Nin, mà họ cho là có chiều dài 6,853 km.[2] Tuy nhiên, các cuộc tranh luận vẫn tiếp tục.[4]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Amazon river 'longer than Nile'”. BBC NEWS. 2007. 
  2. ^ a ă “Studies from INPE indicate that the Amazon River is 140km longer than the Nile”. Brazilian National Institute for Space Research. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2010. 
  3. ^ “Nile River”. Encyclopædia Britannica. 2010. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2010. 
  4. ^ a ă “Amazon River”. Encyclopædia Britannica. 2010. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2010. 
  5. ^ “Amazon river 'longer than Nile'”. BBC News. 3 tháng 6 năm 2007. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2010. 
  6. ^ “Río de la Plata”. Encyclopædia Britannica. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2010. 
  7. ^ http://www.ga.gov.au/education/geoscience-basics/landforms/longest-rivers.jsp GeoScience Australia
  8. ^ “Impact of Humans on the Flux of Terrestrial Sediment to the Global Coastal Ocean”. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 9 năm 2006. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2006. 
  9. ^ “River and Drainage System of Bangladesh”. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2007. 
  10. ^ Parua, Pranab Kumar (3 tháng 1 năm 2010). The Ganga: water use in the Indian subcontinent. Springer. tr. 272. ISBN 9789048131020. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2011. 
  11. ^ Ganges - Farakka
  12. ^ Bossche, J.P. vanden; G. M. Bernacsek (1990). Source Book for the Inland Fishery Resources of Africa, Volume 1. Food and Agriculture Organization of the United Nations. tr. 338. ISBN 9789251029831. 
  13. ^ a ă Bossche, J.P. vanden; G. M. Bernacsek (1990). Source Book for the Inland Fishery Resources of Africa, Volume 1. Food and Agriculture Organization of the United Nations. tr. 333. ISBN 9789251029831.