Hồ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hồ Nahuel Huapi, Argentina
Hồ Baikal, hồ nước ngọt sâu nhất và lớn nhất theo thể tích

Hồ là một vùng nước được bao quanh bởi đất liền, thông thường là nước ngọt. Đa số các hồ trên Trái Đất nằm tại bán cầu Bắc, ở vĩ độ cao. Một số hồ, như hồ Eyre, có thể cạn nước gần như quanh năm và chỉ chứa nước trong một vài tháng nhiều mưa. Ngoài ra, một số lớn hồ có nguồn gốc nhân tạo.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Hồ có nhiều nguồn gốc hình thành khác nhau. Dựa vào tính chất, hồ được phân ra làm nhiều loại khác nhau :

  • Hồ móng ngựa là loại hồ hình thành do uốn khúc một con sông, qua thời gian, đoạn sông cũ trên dòng chảy mất đi tạo ra đường đi cho dòng sông mới, vết tích dòng sông cũ để lại. Ví dụ: Hồ Tây (Hà Nội)
  • Hồ băng hà được hình thành do băng hà di chuyển qua bào mòn mặt đất, đào sâu chỗ đất đá mềm để lại vũng nước lớn. Ví dụ: Phần Lan, Canada...
  • Hồ miệng núi lửa là hồ hình thành trên miệng trũng của núi lửa, nước tụ lại khi chảy ra sông
  • Hồ kiến tạo là loại hồ hình thành ở vùng đất bị sụt lún do động đất gây ra và di chuyển các mảng kiến tạo. Ví dụ: hồ ở Đông châu Phi
  • Ở hoang mạc, gió tạo thành các cồn cát cao, chân cồn cát tạo thành nơi trũng, nước tụ lại thành hồ, các hồ này rất nông

Ngoài ra còn dựa vào tính chất của nước nên hồ chia làm 2 loại tiếp :

  • Hồ nước ngọt chiếm nhiều nhất trong lục địa. Hồ có thể có dòng sông nước ngọt chảy qua hay do mưa. Ví dụ : Hồ Ba Bể, Biển Hồ
  • Hồ nước mặn chiếm rất ít. Hồ có thể do di tích của biển, đại dương bị cô lập giữa lục địa hay trước kia hồ là hồ nước ngọt nhưng vì khí hậu khô hạn nên nước hồ cạn dần và tỉ lệ muối khoáng trong hồ tăng

Theo nguồn gốc hình thành còn có:

  • Hồ nhân tạo
  • Hồ tự nhiên

Lợi ích hồ[sửa | sửa mã nguồn]

Nhờ có hồ nối với sông mà sông được điều hòa chế độ nước sông. Khi nước sông dâng lên (mùa lũ), nước chảy vào các hồ, đầm. Khi nước sông xuống (mùa khô) để cho sông đỡ cạn. Sông Mê Kong luôn được điều hòa là nhờ có Biển HồCam-pu-chia

Hồ nước trong rừng khộpTây Nguyên, Việt Nam bị cạn nước vào mùa khô

Các hồ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Các hồ lớn trên thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Các hồ lớn trên thế giới được xếp theo thứ tự diện tích bề mặt trung bình hàng năm lúc lớn nhất (trên 1,700 sq. mi.; 4,403 km²):

Số thứ tự Tên và vị trí Diện tích Chiều dài
    sq. mi. km² mi. km
1. Biển Caspi1, Azerbaijan-Nga-Kazakhstan-Turkmenistan-Iran 143.000 371.000 745 1.199
2. Superior, Mỹ-Canada 31.820 82.414 383 616
3. Victoria, Tanzania-Uganda 26.828 69.485 200 322
4. Huron, Mỹ-Canada 23.010 59.596 247 397
5. Michigan, Mỹ 22.400 58.016 321 517
6. Tanganyika, Tanzania-Congo 12.700 32.893 420 676
7. Baikal, Nga 12.162 31.500 395 636
8. Great Bear, Canada 12.000 31.080 232 373
9. Nyasa, Malawi-Mozambique-Tanzania 11.600 30.044 360 579
10. Great Slave, Canada 11.170 28.930 298 480
11. Erie, Mỹ-Canada 9.930 25.719 241 388
12. Winnipeg, Canada 9.094 23.553 264 425
13. Ontario, Mỹ-Canada 7.520 19.477 193 311
14. Balkhash, Kazakhstan 7.115 18.428 376 605
15. Ladoga, Nga 7.000 17.700 124 200
16. Aral2, Kazakhstan-Uzbekistan 6.625 17.160 266 428
17. Onega, Nga 3.819 9.891 154 248
18. Titicaca, Bolivia-Peru 3.141 8.135 110 177
19. Nicaragua, Nicaragua 3.089 8.001 110 177
20. Athabaska, Canada 3.058 7.920 208 335
21. Rudolf, Kenya 2.473 6.405 154 248
22. Hồ Reindeer, Canada 2.444 6.330 152 245
23. Eyre, Úc 2.4003 6.216 130 209
24. Issyk-Kul, Kyrgyzstan 2.394 6.200 113 182
25. Urmia, Iran 2.317 6.001 81 130
26. Torrens, Úc 2.200 5.698 130 209
27. Vänern, Thụy Điển 2.141 5.545 87 140
28. Winnipegosis, Canada 2.086 5.403 152 245
29. Albert, Uganda 2.046 5.299 100 161
30. Nettilling, Đảo Baffin, Canada 1.950 5.051 70 113
31. Nipigon, Canada 1.870 4.843 72 116
32. Manitoba, Canada 1.817 4.706 140 225
33. Hồ Muối Lớn (Great Salt Lake), Mỹ 1.800 4.662 75 121
34. Kioga, Uganda 1.700 4.403 50 80
  1. Biển nước mặn Caspian được xếp vào định dạng hồ vì nó được bao quanh bởi đất liền.
  2. Vào năm 1960, biển Aral là hồ lớn thứ tư thế giới, với diện tích vào khoảng 68000 km². Đến năm 2004 thì nó chỉ còn 17.160 km², đứng ở vị trí thứ tám.
  3. Đa dạng với những cơn mưa lớn vào mùa mưa.

Một vài thông tin về những hồ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Từ trên đỉnh núi Cấm nhìn xuống hồ Thủy Liêm
  • Hồ lớn nhất thế giới xét theo diện tích bề mặt là biển Caspian. Với diện tích bề mặt là 394,299 km², diện tích của nó lớn hơn diện tích của sáu hồ lớn kế tiếp cộng lại.
  • Hồ Victoria là hồ lớn nhất châu Phi và là hồ nước ngọt lớn thứ hai thế giới tính theo diện tích bề mặt.
  • Hồ sâu nhất thế giới là hồ BaikalSiberia, Nga. Hồ này sâu 1637 m (5371 ft) và là hồ nước ngọt lớn nhất thế giới nếu xét theo thể tích.
  • Hồ cổ nhất thế giới là hồ Baikal, kế đó là hồ Tanganyika (Tanzania).
  • Ojos del Salado nằm trên độ cao 6,390 là hồ cao nhất thế giới.
  • Hồ cao nhất thế giới thích hợp cho tàu bè đi lại là hồ Titicaca, cao 3821 m so với mực nước biển. Nó là hồ lớn thứ hai ở Nam Mỹ và cũng là hồ nước ngọt lớn nhất của khu vực này.
  • Hồ thấp nhất thế giới là biển Chết, nó nằm thấp hơn mực nước biển 418 m (năm 2005). Đây cũng là một trong những hồ có nồng độ muối cao nhất thế giới, được xếp vào loại "siêu mặn".
  • Hồ lớn nhất thế giới nằm trên một hòn đảo là hồ Nettilling trên đảo Baffin.
  • Hồ Tonlé Sap là hồ lớn nhất Đông Nam Á.
  • Hồ nước ngọt lớn nhất châu Âu là hồ Ladoga, kế đó là hồ Onega. Cả hai hồ này đều nằm ở tây bắc nước Nga.
  • Hồ Maracaibo là hồ lớn nhất ở Nam Mỹ. Hồ này ăn thông với biển, nên cũng có thể gọi là vịnh.
  • Hồ lớn nhất nằm hoàn toàn trong ranh giới của một thành phố là hồ Wanapitei ở khu đô thị Sudbury, Ontario, Canada. Trước khi ranh giới của thành phố này được xác định lại vào năm 2001 thì vị trí này thuộc về hồ Ramsey, cũng ở Sudbury.
  • Hồ Enriquillo là hồ nước mặn duy nhất trên thế giới có cá sấu sinh sống.
  • Hồ EyreÚc là hồ có diện tích mặt nước thay đổi nhiều nhất trên thế giới: dao động 0–8.200 km², phụ thuộc vào nước mưa. Khi mưa nhiều, mặt nước hồ cao so với mặt biển 15 mét và chiếm diện tích hơn 8.000 km², khi hồ cạn, mặt đáy hồ lộ ra một lớp muối khá dày.