Hải quân Hoàng gia Anh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

(đổi hướng từ Hải quân Anh)
Bước tới: menu, tìm kiếm

Hải quân Hoàng gia Anh là lưc lượng lâu đời nhất trong Lực lượng Vũ trang Anh. Từ đầu thế kỷ 18 đến giữa thế kỷ 20, Hải quân Anh là lực lượng hải quân lớn nhất và mạnh nhất trên thế giới, đóng vai trò chủ yếu trong việc thiết lập nên một Đế quốc Anh có sức mạnh vượt trội trong thế kỷ 19 đến đầu thế kỷ 20. Trong Đệ nhị Thế chiến, Hải quân Hoàng gia có khoảng 900 tầu hoạt động. Trong Chiến tranh lạnh, nó đã thay đổi nhiệm vụ chính, trở thành lực lượng chống tầu ngầm, chống lại các tầu ngầm của Liên Xô. Khi Liên Xô tan giã, vai trò của nó trong thế kỷ 21 đã trở lại như ban đầu và tập trung vào hoạt động chủ yếu ở các vùng nước sâu trên toàn cầu.

Hải quân Hoàng gia Anh hiện nay, xét về trọng lượng của các hạm tầu, là lưc lượng hải quân lớn thứ 2 trong NATO.[1] Hải quân Anh hiện có khoảng 91 hạm tầu đang hoạt động, gồm các tầu sân bay, tầu ngầm hạt nhân, các tầu chống mìn và các tầu tuần tra.

Mục lục

[sửa] Lịch sử

[sửa] 900–1500

[sửa] 1500–1707

[sửa] 1707–1914

[sửa] 1914–1945

Hình:British Grand Fleet 2.jpg
Ham đội British Grand đang đi theo các cột song song trong Chiến tranh Thế giới lần thứ nhất

[sửa] Thời kỳ hậu chiến và thế kỷ 21

[sửa] Hải quân Hoàng gia Anh ngày nay

[sửa] Các hạm đội

Xét về số lượng tầu và kích cỡ các tầu, Hải quân Hoàng gia đã bị suy yếu từ những năm 1960. Các số liệu sau, không tính tới việc tăng nên về mặt công nghệ hiện đại trong tầu hải quân, mà chỉ đưa ra sự suy giảm chung của các hạm đội.[2] Bảng sau là sự suy giảm về số lượng các tầu từ năm 1960.[3]

Năm[3] Tầu ngầm Tầu sân bay Tầu tấn công Tầu chiến mặt nước Tầu phá mìn Tầu tuần tiễu Tổng
Tổng SSBN SSN SS & SSK Tổng CV CV(L) Tổng Tầu tuần dương Destroyers Tầu khu trục
1960 48 0 0 48 9 6 3 0 145 6 55 84 202
1965 47 0 1 46 6 4 2 0 117 5 36 76 170
1970 42 4 3 35 5 3 2 2 97 4 19 74 146
1975 32 4 8 20 3 1 2 2 72 2 10 60 43 14 166
1980 32 4 11 17 3 0 3 2 67 1 13 53 36 22 162
1985 33 4 14 15 4 0 4 2 56 0 15 41 45 32 172
1990 31 4 17 10 3 0 3 2 49 0 14 35 41 34 160
1995 16 4 12 0 3 0 3 2 35 0 12 23 18 32 106
2000 16 4 12 0 3 0 3 3 32 0 11 21 21 23 98
2005 15 4 11 0 3 0 3 2 28 0 9 19 16 26 90
2006 14 4 10 0 2 0 2 3 25 0 8 17 16 22 82

[sửa] Vai trò hiện nay

Hiên nay Hải quân Hoàng gia Anh có nhiệm vụ bảo vệ lợi ích của Vương quốc Anh cả trong và ngoài nước, thực hiện chính sách quốc phòngchính sách đối ngoại của chính phủ Hoàng gia Anh. Hải quân Anh cũng đóng vai trò quan trọng trong sự đóng góp của Anh đối với NATO.[4]

[sửa] Xem thêm

[sửa] Tham khảo

  1. ^ "Chapter II: REGIONAL OVERVIEW AND CONTRIBUTIONS OF KEY ALLIES: Contributions of Selected NATO Allies". Allied Contributions to the Common Defense: A Report to the United States Congress by the Secretary of Defense. United States Department of Defense (March 2001). Được truy cập ngày 2006-10-14.
  2. ^ Chú thích có lỗi Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên UKNDABlackham; $2
  3. ^ a b created from data found at "UK defence statistics". MOD. Được truy cập ngày 2007-08-03. and Conways All the World's Fighting Ships 1947–1995
  4. ^ "Joint operations". Royal Navy. Được truy cập ngày 2007-08-07.

[sửa] Liên kết ngoài

Tiêu bản:Royal Navy ships Tiêu bản:British Military

Công cụ cá nhân