Đội tuyển bóng đá quốc gia Argentina

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
 Argentina

Huy hiệu

Tên khác Albicelestes (Trắng và xanh da trời)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Argentina
(Asociación del Fútbol Argentino)
Huấn luyện viên Argentina Alejandro Sabella (2011)
Đội trưởng Lionel Messi
Thi đấu nhiều nhất Javier Zanetti (138)
Ghi bàn nhiều nhất Gabriel Batistuta (56)
Sân nhà El Monumental
Xếp hạng FIFA 2 (9.2014)
Cao nhất 1 (3.2007)
Thấp nhất 24 (8.1996)
Hạng Elo 3 (15.8.2014)
Elo cao nhất 1 (16.10.1926)
Elo thấp nhất 28 (6.1990)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Uruguay 2 - 3 Argentina Argentina
(Montevideo, Uruguay; 16 tháng 5, 1901)
Trận thắng đậm nhất
Argentina Argentina 12 - 0 Ecuador 
(Montevideo, Uruguay; 22 tháng 1, 1942)
Trận thua đậm nhất
 Tiệp Khắc 6 - 1 Argentina Argentina
(Helsingborg, Thụy Điển, 15 tháng 6, 1958)
 Uruguay 5 - 0 Argentina Argentina
(Guayaquil, Ecuador, 16 tháng 12, 1959)
Argentina Argentina 0 - 5 Colombia 
(Buenos Aires, Argentina; 5 tháng 9, 1993)
 Bolivia 6 – 1 Argentina 
(La Paz, Bolivia; 1 tháng 4, 2009)

Copa América
Số lần tham dự 38 (lần đầu vào năm 1916)
Kết quả tốt nhất Vô địch 1921, 1925, 1927,
1929, 1937, 1941, 1945,
1946, 1947, 1955, 1957,
1959, 19911993
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 1992)
Kết quả tốt nhất Vô địch, 1992
Thành tích Huy chương Olympic
Bóng đá nam
Vàng Athens 2004 Đồng đội
Vàng Bắc Kinh 2008 Đồng đội
Bạc Amsterdam 1928 Đồng đội
Bạc Atlanta 1996 Đồng đội

Đội tuyển bóng đá quốc gia Argentina, còn có biệt danh là "Albicelestes", là đội tuyển của Hiệp hội bóng đá Argentina và đại diện cho Argentina trên bình diện quốc tế.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Argentina là trận gặp đội tuyển Uruguay vào năm 1901.

Argentina luôn là một trong những đội tuyển hàng đầu thế giới, với 2 lần vô địch thế giới vào các năm 19781986 cùng 14 lần vô địch Nam Mỹ. Ngoài ra, đội tuyển Argentina đã 2 lần vô địch Olympic vào các năm 2004 tại Athena (Hy Lạp) và 2008 tại Bắc Kinh, Trung Quốc.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 1978, 1986
Á quân: 1930, 1990, 2014
Vô địch: 1992
Á quân: 1995; 2005
Vô địch (14): 1921; 1925; 1927; 1929; 1937; 1941; 1945; 1946; 1947; 1955;
1957; 1959; 1991; 1993
Á quân (12): 1916; 1917; 1920; 1923; 1924; 1926; 1935; 1942; 1959; 1967;
2004; 2007;

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
Uruguay 1930 Á quân 5 4 0 1 18 9
Ý 1934 Vòng 1 1 0 0 1 2 3
Pháp 1938 Bỏ cuộc
Brasil 1950
Thụy Sĩ 1954
Thụy Điển 1958 Vòng 1 3 1 0 2 5 10
Chile 1962 Vòng 1 3 1 1 1 2 3
Anh 1966 Tứ kết 4 2 1 1 4 2
México 1970 Không vượt qua vòng loại
Đức 1974 Vòng 2 6 1 2 3 9 12
Argentina 1978 Vô địch 7 5 1 1 15 4
Tây Ban Nha 1982 Vòng 2 5 2 0 3 8 7
México 1986 Vô địch 7 6 1 0 14 5
Ý 1990 Á quân 7 2 3 2 5 4
Hoa Kỳ 1994 Vòng 2 4 2 0 2 8 6
Pháp 1998 Tứ kết 5 3 1 1 10 4
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 Vòng 1 3 1 1 1 2 2
Đức 2006 Tứ kết 5 3 2 0 11 3
Cộng hòa Nam Phi 2010 Tứ kết 5 4 0 1 10 6
Brasil 2014 Á quân 6 5 1 1 8 4
Tổng 16/20
2 lần: Vô địch
76 42 14 20 131 83

Cúp Confederations FIFA[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
Ả Rập Saudi 1992 Vô địch 2 2 0 0 7 1
Ả Rập Saudi 1995 Á quân 3 1 1 1 5 3
Ả Rập Saudi 1997 Không giành quyền tham dự
Flag of Mexico.svg 1999
Hàn Quốc Nhật Bản 2001
Pháp 2003
Đức 2005 Á quân 5 2 2 1 10 10
Cộng hòa Nam Phi 2009 Không giành quyền tham dự
Tổng 3/8
1 lần: Vô địch
10 5 3 2 22 14

Giải vô địch bóng đá Nam Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến năm 2007, đội tuyển Argentina đã 14 lần vô địch, 12 lần đứng thứ 2 và 4 lần đứng thứ 3.

   

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là danh sách 21 cầu thủ được triệu tập cho trận đấu giao hữu với Brasil ngày 17 tháng 11, 2010.[2]

Bàn thắng và số lần khoác áo cập nhật ngày 17 tháng 11, 2010

0#0 Vị trí Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1 TM Sergio Romero 22 tháng 2, 1987 (27 tuổi) 15 0 Hà Lan AZ
12 TM Mariano Andújar 30 tháng 7, 1983 (31 tuổi) 4 0 Ý Catania
2 HV Martín Demichelis 20 tháng 12, 1980 (33 tuổi) 33 2 Đức Bayern Munich
3 HV Pablo Zabaleta 16 tháng 1, 1985 (29 tuổi) 8 0 Anh Manchester City
4 HV Nicolás Burdisso 12 tháng 4, 1981 (33 tuổi) 37 2 Ý Roma
6 HV Gabriel Heinze 19 tháng 4, 1978 (36 tuổi) 72 3 Pháp Marseille
8 HV Javier Zanetti 10 tháng 8, 1973 (41 tuổi) 138 5 Ý Internazionale
13 HV Nicolás Pareja 19 tháng 1, 1984 (30 tuổi) 1 0 Nga Spartak Moscow
20 HV Nicolás Otamendi 12 tháng 2, 1988 (26 tuổi) 10 0 Bồ Đào Nha Porto
5 TV Mario Bolatti 17 tháng 2, 1985 (29 tuổi) 8 1 Ý Fiorentina
7 TV Ángel di María 14 tháng 2, 1988 (26 tuổi) 17 3 Anh Manchester United
14 TV Javier Mascherano 8 tháng 6, 1984 (30 tuổi) 65 2 Tây Ban Nha Barcelona
15 TV Andrés D'Alessandro 15 tháng 4, 1981 (33 tuổi) 29 4 Brasil Internacional
17 TV Lucas Biglia 30 tháng 1, 1986 (28 tuổi) 0 0 Bỉ Anderlecht
18 TV Éver Banega 29 tháng 6, 1988 (26 tuổi) 5 0 Tây Ban Nha Valencia
19 TV Nicolás Gaitán 23 tháng 2, 1988 (26 tuổi) 3 0 Bồ Đào Nha Benfica
21 TV José Ernesto Sosa 19 tháng 6, 1985 (29 tuổi) 6 1 Ý Napoli
23 TV Javier Pastore 20 tháng 6, 1989 (25 tuổi) 6 0 Ý Palermo
9 Gonzalo Higuaín 10 tháng 12, 1987 (26 tuổi) 13 7 Tây Ban Nha Real Madrid
10 Lionel Messi (c) 24 tháng 6, 1987 (27 tuổi) 53 15 Tây Ban Nha Barcelona
11 Ezequiel Lavezzi 3 tháng 5, 1985 (29 tuổi) 9 0 Ý Napoli

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

     

(1): Cũng chơi cho đội tuyển bóng đá quốc gia Ý.

(2): Cũng chơi cho hai đội tuyển bóng đá quốc gia ColombiaTây Ban Nha.

Cầu thủ khoác áo đội tuyển nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 5 tháng 3 năm 2014, 10 cầu thủ khoác áo đội tuyển Argentina nhiều lần nhất là:

TT Họ tên Năm thi đấu Số trận Số bàn thắng
1 Javier Zanetti 1994 – 2011 145 5
2 Roberto Ayala 1994 – 2007 115 7
3 Diego Simeone 1988 – 2002 106 11
4 Oscar Ruggeri 1983 – 1994 97 7
5 Javier Mascherano 2003 – nay 96 2
6 Diego Maradona 1977 – 1994 91 34
7 Ariel Ortega 1993 – 2003 86 17
8 Lionel Messi 2005 – nay 84 37
9 Gabriel Batistuta 1991 – 2002 78 56
10 Juan Pablo Sorín 1995 – 2006 76 12

Các cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 5 tháng 3 năm 2014, 10 cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Argentina là:

TT Họ tên Năm thi đấu Số bàn thắng Số trận
1 Gabriel Batistuta 1991 - 2002 56 78
2 Lionel Messi 2005 - nay 37 84
3 Hernán Crespo 1995 - 2007 35 64
4 Diego Maradona 1977 - 1994 34 91
5 Luis Artime 1961 - 1967 24 25
6 Leopoldo Luque 1975 - 1981 22 45
= Daniel Passarella 1976 - 1986 22 70
8 José Sanfilippo 1956 - 1962 21 29
= Herminio Masantonio 1935 - 1942 21 19
= Gonzalo Higuaín 2009 - nay 21 36
= Sergio Agüero 2006 - nay 21 50

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

TT Huấn luyện viên Thời gian huấn luyện Số trận Thắng Hòa Thua Danh hiệu
1 Angel Vázquez 1924-1925
2 José Lago Millán 1927-1928
3 Francisco Olazar 1928-1929
4 Olazar-Tramutola 1929-1930
5 Felipe Pascucci 1934
6 Manuel Seoane 1934-1937
7 Ángel Fernández Roca 1937-1939
8 Guillermo Stábile 1939-1960
9 José D'Amico 1961
10 Juan Carlos Lorenzo 1962-1963
11 Alejandro Galán 1963
12 Horacio Amable Torres 1963-1964
13 José María Minella 1964-1968
14 Renato Cesarini 1968
15 Humberto Dionisio Maschio 1968-1969
16 Adolfo Pedernera 1969
17 Juan José Pizzuti 1969-1972
18 Omar Sivori 1972-1974
19 Vladislao Cap 1974
20 César Luis Menotti 1974-1982 Vô địch World Cup 1978
21 Carlos Bilardo 1982-1990 Vô địch World Cup 1986
22 Alfio Basile 1990-1994
23 Daniel Passarella 1994-1998
24 Marcelo Bielsa 1998-2004
25 José Pekerman 2004-2006
26 Alfio Basile 2006-2008
27 Diego Maradona 2008-2010
28 Sergio Batista 2010-2011
29 Alejandro Sabella 2011-nay
Tổng cộng

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  2. ^ “Fueron convocados Nicolás Pareja y Cristian Ansaldi” (bằng Tiếng Tây Ban Nha). AFA. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]