Đội tuyển bóng đá quốc gia Argentina
| Tên khác | Albicelestes (Trắng và xanh da trời) | ||
| Hiệp hội | Hiệp hội bóng đá Argentina (Asociación del Fútbol Argentino) |
||
| Huấn luyện viên | |||
| Đội trưởng | Lionel Messi | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Javier Zanetti (138) | ||
| Vua phá lưới | Gabriel Batistuta (56) | ||
| Sân nhà | El Monumental | ||
| Xếp hạng FIFA | 3 (5.2013) | ||
| Cao nhất | 1 (3.2007) | ||
| Thấp nhất | 24 (8.1996) | ||
| Hạng Elo | 6 (19 tháng 11 năm 2009) | ||
| Elo cao nhất | 1 (16 tháng 10 năm 1926) | ||
| Elo thấp nhất | 28 (tháng 6, 1990) | ||
|
|
|||
| Trận quốc tế đầu tiên (Montevideo, Uruguay; 16 tháng 5, 1901) |
|||
| Trận thắng đậm nhất (Montevideo, Uruguay; 22 tháng 1, 1942) |
|||
| Trận thua đậm nhất (Helsingborg, Thụy Điển, 15 tháng 6, 1958) (Guayaquil, Ecuador, 16 tháng 12, 1959) (Buenos Aires, Argentina; 5 tháng 9, 1993) (La Paz, Bolivia; 1 tháng 4, 2009) |
|||
|
|
|||
| Copa América | |||
| Số lần tham dự | 38 (lần đầu vào năm 1916) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vô địch 1921, 1925, 1927, 1929, 1937, 1941, 1945, 1946, 1947, 1955, 1957, 1959, 1991 và 1993 |
||
| Cúp Liên đoàn các châu lục | |||
| Số lần tham dự | 3 (lần đầu vào năm 1992) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vô địch, 1992 | ||
| Huy chương Olympic | ||
| Bóng đá nam | ||
|---|---|---|
| Vàng | Athens 2004 | Đồng đội |
| Vàng | Bắc Kinh 2008 | Đồng đội |
| Bạc | Amsterdam 1928 | Đồng đội |
| Bạc | Atlanta 1996 | Đồng đội |
Đội tuyển bóng đá quốc gia Argentina, còn có biệt danh là "Albicelestes", là đội tuyển của Hiệp hội bóng đá Argentina và đại diện cho Argentina trên bình diện quốc tế.
Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Argentina là trận gặp đội tuyển Uruguay vào năm 1901.
Argentina luôn là một trong những đội tuyển hàng đầu thế giới, với 2 lần vô địch thế giới vào các năm 1978 và 1986 cùng 14 lần vô địch Nam Mỹ. Ngoài ra, đội tuyển Argentina đã 2 lần vô địch Olympic vào các năm 2004 tại Athena (Hy Lạp) và 2008 tại Bắc Kinh, Trung Quốc.
Mục lục |
Danh hiệu [sửa]
Vô địch Nam Mỹ: 14
- Vô địch (14): 1921; 1925; 1927; 1929; 1937; 1941; 1945; 1946; 1947; 1955;
- 1957; 1959; 1991; 1993
- Á quân (12): 1916; 1917; 1920; 1923; 1924; 1926; 1935; 1942; 1959; 1967;
- 2004; 2007;
Thành tích quốc tế [sửa]
Giải vô địch bóng đá thế giới [sửa]
| Năm | Kết quả | St | T | H [1] | B | Bt | Bb |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Á quân | 5 | 4 | 0 | 1 | 18 | 9 | |
| Vòng 1 | 1 | 0 | 0 | 1 | 2 | 3 | |
| Bỏ cuộc | |||||||
| Vòng 1 | 3 | 1 | 0 | 2 | 5 | 10 | |
| Vòng 1 | 3 | 1 | 1 | 1 | 2 | 3 | |
| Tứ kết | 4 | 2 | 1 | 1 | 4 | 2 | |
| Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Vòng 2 | 6 | 1 | 2 | 3 | 9 | 12 | |
| Vô địch | 7 | 5 | 1 | 1 | 15 | 4 | |
| Vòng 2 | 5 | 2 | 0 | 3 | 8 | 7 | |
| Vô địch | 7 | 6 | 1 | 0 | 14 | 5 | |
| Á quân | 7 | 2 | 3 | 2 | 5 | 4 | |
| Vòng 2 | 4 | 2 | 0 | 2 | 8 | 6 | |
| Tứ kết | 5 | 3 | 1 | 1 | 10 | 4 | |
| Vòng 1 | 3 | 1 | 1 | 1 | 2 | 2 | |
| Tứ kết | 5 | 3 | 2 | 0 | 11 | 3 | |
| Tứ kết | 5 | 4 | 0 | 1 | 10 | 6 | |
| Tổng | 15/19 2 lần: Vô địch |
70 | 37 | 13 | 20 | 123 | 80 |
Cúp Confederations FIFA [sửa]
| Năm | Kết quả | St | T | H [1] | B | Bt | Bb |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Vô địch | 2 | 2 | 0 | 0 | 7 | 1 | |
| Á quân | 3 | 1 | 1 | 1 | 5 | 3 | |
| Không giành quyền tham dự | |||||||
| Á quân | 5 | 2 | 2 | 1 | 10 | 10 | |
| Không giành quyền tham dự | |||||||
| Tổng | 3/8 1 lần: Vô địch |
10 | 5 | 3 | 2 | 22 | 14 |
Giải vô địch bóng đá Nam Mỹ [sửa]
Tính đến năm 2007, đội tuyển Argentina đã 14 lần vô địch, 12 lần đứng thứ 2 và 4 lần đứng thứ 3.
|
|
|
Đội hình hiện tại [sửa]
Đây là danh sách 21 cầu thủ được triệu tập cho trận đấu giao hữu với Brasil ngày 17 tháng 11, 2010.[2]
Bàn thắng và số lần khoác áo cập nhật ngày 17 tháng 11, 2010
Cầu thủ [sửa]
Các cầu thủ nổi tiếng [sửa]
|
|
|
(1): Cũng chơi cho đội tuyển bóng đá quốc gia Ý.
(2): Cũng chơi cho hai đội tuyển bóng đá quốc gia Colombia và Tây Ban Nha.
Các cầu thủ khoác áo đội tuyển nhiều nhất [sửa]
Tính đến 10 tháng 10 năm 2009, 10 cầu thủ khoác áo đội tuyển Argentina nhiều lần nhất là:
| TT | Họ tên | Năm thi đấu | Số trận | Số bàn thắng |
|---|---|---|---|---|
| 1. | Javier Zanetti | 1994 – nay | 138 | 5 |
| 2. | Roberto Ayala | 1994 – 2007 | 115 | 7 |
| 3. | Diego Simeone | 1988 – 2002 | 106 | 11 |
| 4. | Oscar Ruggeri | 1983 – 1994 | 97 | 7 |
| 5. | Diego Maradona | 1977 – 1994 | 91 | 34 |
| 6. | Ariel Ortega | 1993 – 2003 | 86 | 17 |
| 7. | Gabriel Batistuta | 1991 – 2002 | 78 | 56 |
| 8. | Juan Pablo Sorín | 1995 – 2006 | 76 | 12 |
| 9. | Américo Gallego | 1975–1982 | 73 | 3 |
| 9. | Juan Sebastián Verón | 1996–nay | 73 | 9 |
Các cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất [sửa]
Tính đến 16 tháng 9 năm 2009, 10 cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Argentina là:
| TT | Họ tên | Năm thi đấu | Số bàn thắng | Số trận |
|---|---|---|---|---|
| 1. | Gabriel Batistuta | 1991 - 2002 | 56 | 78 |
| 2. | Hernán Crespo | 1995 - nay | 35 | 63 |
| 3. | Diego Maradona | 1977 - 1994 | 34 | 91 |
| 4. | Luis Artime | 1961 - 1967 | 24 | 25 |
| 5. | Leopoldo Luque | 1975 - 1981 | 22 | 45 |
| = | Daniel Passarella | 1976 - 1986 | 22 | 70 |
| 7. | José Sanfilippo | 1956 - 1962 | 21 | 29 |
| = | Herminio Masantonio | 1935 - 1942 | 21 | 19 |
| 9. | Mario Kempes | 1973 - 1982 | 20 | 43 |
| 10. | Norberto Méndez | 1945 - 1956 | 19 | 31 |
| = | José Manuel Moreno | 1936 - 1950 | 19 | 34 |
| = | René Pontoni | 1942 - 1947 | 19 | 19 |
Huấn luyện viên [sửa]
| TT | Huấn luyện viên | Thời gian huấn luyện | Số trận | Thắng | Hòa | Thua | Danh hiệu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Angel Vázquez | 1924-1925 | |||||
| 2 | José Lago Millán | 1927-1928 | |||||
| 3 | Francisco Olazar | 1928-1929 | |||||
| 4 | Olazar-Tramutola | 1929-1930 | |||||
| 5 | Felipe Pascucci | 1934 | |||||
| 6 | Manuel Seoane | 1934-1937 | |||||
| 7 | Ángel Fernández Roca | 1937-1939 | |||||
| 8 | Guillermo Stábile | 1939-1960 | |||||
| 9 | José D'Amico | 1961 | |||||
| 10 | Juan Carlos Lorenzo | 1962-1963 | |||||
| 11 | Alejandro Galán | 1963 | |||||
| 12 | Horacio Amable Torres | 1963-1964 | |||||
| 13 | José María Minella | 1964-1968 | |||||
| 14 | Renato Cesarini | 1968 | |||||
| 15 | Humberto Dionisio Maschio | 1968-1969 | |||||
| 16 | Adolfo Pedernera | 1969 | |||||
| 17 | Juan José Pizzuti | 1969-1972 | |||||
| 18 | Omar Sivori | 1972-1974 | |||||
| 19 | Vladislao Cap | 1974 | |||||
| 20 | César Luis Menotti | 1974-1982 | Vô địch World Cup 1978 | ||||
| 21 | Carlos Bilardo | 1982-1990 | Vô địch World Cup 1986 | ||||
| 22 | Alfio Basile | 1990-1994 | |||||
| 23 | Daniel Passarella | 1994-1998 | |||||
| 24 | Marcelo Bielsa | 1998-2004 | |||||
| 25 | José Pekerman | 2004-2006 | |||||
| 26 | Alfio Basile | 2006-2008 | |||||
| 27 | Diego Maradona | 2008-2010 | |||||
| 28 | Sergio Batista | 2010- | |||||
| Tổng cộng | |||||||
Chú thích [sửa]
- ^ a b Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
- ^ “Fueron convocados Nicolás Pareja y Cristian Ansaldi” (bằng Tiếng Tây Ban Nha). AFA. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2010.
Liên kết ngoài [sửa]
- Trang chủ của Hiệp hội quốc gia Argentina
- Thống kê của RSSSF từ 1901 đến 2002
- Thống kê của RSSSF từ 1999-
- Thống kê của RSSSF về cầu thủ khoác áo đội tuyển và ghi bàn nhiều nhất
- Thống kê của RSSSF về các huấn luyện viên từ 1901 đến 1990
| Danh hiệu | ||
|---|---|---|
| Tiền nhiệm: |
Vô địch thế giới 1978 |
Kế nhiệm: |
| Tiền nhiệm: |
Vô địch thế giới 1986 |
Kế nhiệm: |
| Tiền nhiệm: giải lần đầu |
Vô địch Cúp Confederations 1992 |
Kế nhiệm: |
| Tiền nhiệm: |
Vô địch Nam Mỹ 1921 |
Kế nhiệm: |
| Tiền nhiệm: |
Vô địch Nam Mỹ 1925 |
Kế nhiệm: |
| Tiền nhiệm: |
Vô địch Nam Mỹ 1927; 1929 |
Kế nhiệm: |
| Tiền nhiệm: |
Vô địch Nam Mỹ 1937 |
Kế nhiệm: |
| Tiền nhiệm: |
Vô địch Nam Mỹ 1941 |
Kế nhiệm: |
| Tiền nhiệm: |
Vô địch Nam Mỹ 1945; 1946; 1947 |
Kế nhiệm: |
| Tiền nhiệm: |
Vô địch Nam Mỹ 1955 |
Kế nhiệm: |
| Tiền nhiệm: |
Vô địch Nam Mỹ 1957; 1959 |
Kế nhiệm: |
| Tiền nhiệm: |
Vô địch Nam Mỹ 1991; 1993 |
Kế nhiệm: |
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Đội tuyển bóng đá quốc gia Argentina. |