Pamplona

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Pamplona / Iruña
Hình nền trời của Pamplona / Iruña
Lá cờ Pamplona / Iruña
Lá cờ
Con dấu chính thức của Pamplona / Iruña
Con dấu
Huy hiệu của Pamplona / Iruña
Huy hiệu
Pamplona, Spain location.png
Tọa độ: 42°49′6″B 1°38′39″T / 42,81833°B 1,64417°T / 42.81833; -1.64417Tọa độ: 42°49′6″B 1°38′39″T / 42,81833°B 1,64417°T / 42.81833; -1.64417
Country Spain
Autonomous Community Navarre
Province Navarre
Comarca Cuenca de Pamplona
Founded 74 BC
Chính quyền
 - Mayor Yolanda Barcina (UPN)
Diện tích
 - Thành phố 23,55 km² (9,1 mi²)
Độ cao 446 m (1.463 ft)
Dân số (2009)[1]
 - Thành phố 198.491
 - Mật độ 8.428,5/km² (21.829,7/mi²)
 - Vùng đô thị 319.208
  population-ranking: 30th (municipality); 23rd (metro area)
Múi giờ CET (UTC+1)
 - Mùa hè (DST) CEST (UTC+2)
Mã bưu chính 31001 - 31016 sửa dữ liệu
Mã điện thoại 948 sửa dữ liệu
Thành phố kết nghĩa Yamaguchi (thành phố), Bayonne, San Severo, Toruń, Paderborn sửa dữ liệu
Website: http://www.pamplona.net

Pamplona (tiếng Basque: Iruñea hoặc Iruña) là thủ phủ của Navarre, Tây Ban Nha và của vương quốc Navarre cũ.

Thành phố này nổi tiếng trên toàn thế giới với các lễ hội San Fermín, từ ngày 07 đến 14 tháng 7. Phong tục fiesta, được gọi là Sanfermines với người dân địa phương, lần đầu tiên được biết đến rộng rãi qua tiểu thuyết The Sun Also Rises của Ernest Hemingway.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bài này kết hợp văn bản từ Dictionary of Greek and Roman Geography của William Smith năm 1856, hiện thuộc phạm vi công cộng.

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]