Xứ Basque (cộng đồng tự trị)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Basque Country
País Vasco (tiếng Tây Ban Nha)
Euskadi (tiếng Basque)
—  Autonomous Community  —
Comunidad Autónoma del País Vasco (tiếng Tây Ban Nha)
Euskal Autonomia Erkidegoa (tiếng Basque)
Autonomous Community of the Basque Country
Lá cờ Basque Country
Lá cờ
Huy hiệu của Basque Country
Huy hiệu
Map of Basque Country
Map of Basque Country
Tọa độ: 42°50′B 2°41′T / 42,833°B 2,683°T / 42.833; -2.683Tọa độ: 42°50′B 2°41′T / 42,833°B 2,683°T / 42.833; -2.683
Country Tây Ban Nha Spain
Capital Vitoria-Gazteiz
Chính quyền
 - Lehendakari Francisco Javier "Patxi" López Álvarez (PSOE/PSE-EE)
Diện tích (1.4% of Spain; Ranked 14th)
 - Tổng cộng 7.234 km² (2.793,1 mi²)
Dân số (2008)
 - Tổng cộng 2.155.546
 - Mật độ 298/km² (771,7/mi²)
 - Pop. rank 7th
 - Percent 4.9% of Spain
Múi giờ UTC+01:00 sửa dữ liệu
ISO 3166-2 PV
Anthem Eusko Abendaren Ereserkia
Official languages Spanish and Basque
Statute of Autonomy 25 October 1979
Parliament Cortes Generales
Congress seats 19 (of 350)
Senate seats 15 (of 264)
Website: Eusko Jaurlaritza/Gobierno Vasco
Basque country map.png

Xứ Basque (tiếng Basque: Euskadi; tiếng Tây Ban Nha: País Vasco, IPA: [paˈis ˈβasko]) là khu cộng đồng tự trị phía bắc Tây Ban Nha. Thủ phủ là Vitoria-Gasteiz (Vitoria là tên trong tiếng Tây Ban Nha, Gasteiz trong tiếng Basque) và thành phố lớn nhất là Bilbao. Không nên nhầm lẫn khu cộng đồng tự trị xứ Basque với xứ Basque rộng hơn (tiếng Basque: "Euskal Herria") mà khu tự trị này chỉ là một phần trong đó.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Xứ Basque tiếp giáp với Cantabriatỉnh Burgos về phía tây, vịnh Biscay về phía bắc, PhápNavarre về phía đông và La Rioja về phía nam.

Nhân khẩu học[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố chính[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Bilbao (354,145)
  2. Vitoria-Gasteiz (226,490)
  3. San Sebastián (183,308)
  4. Barakaldo (95,675)
  5. Getxo (83,000)
  6. Irun (59,557)
  7. Portugalete (51,066)
  8. Santurtzi (47,320)
  9. Basauri (45,045)
  10. Errenteria (38,397)

Ngôn ngữ[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng Tây Ban Nhatiếng Basque đều là ngôn ngữ chính thức tại lãnh thổ tự trị này.

Thông kê năm 2006[1] cho tất cả các tỉnh của Basque cho những người từ 16 tuổi trở lên năm 2006 trong cộng đồng tự trị Basque, 30.1% nói thành thạo tiếng Basque, 18.3% nói thụ động và 51.5% không nói tiếng Basque. Phần trăm cao nhất tại Gipuzkoa (49.1% người nói) và thấp nhất tại Álava (14.2%).Kết quả này tăng so với các năm trước (29.5% năm 2001, 27.7% năm 1996 và 24.1% năm 1991). Phần trăm người nói cao nhất thuộc về lứa tuổi 16-24 (57.5%) so với 25.0% ở lứa tuổi 65 trở lên.

Sân bay[sửa | sửa mã nguồn]

Ba thủ phủ của ba vùng có các sân bay:

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ IV. Inkesta Soziolinguistikoa Gobierno Vasco, Servicio Central de Publicaciones del Gobierno Vasco 2008, ISBN 978-84-457-2775-1

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]