Đội tuyển bóng đá quốc gia Tiệp Khắc
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Tiệp Khắc | |||
| Hiệp hội | Hiệp hội bóng đá Tiệp Khắc | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Zdeněk Nehoda (90) | ||
| Vua phá lưới | Antonín Puč (34) | ||
| Mã FIFA | TCH | ||
| Elo cao nhất | 1 (24 tháng 5, 1924) | ||
| Elo thấp nhất | 29 (tháng 8, 1985) | ||
|
|
|||
| Trận quốc tế đầu tiên (Antwerp, Bỉ; 28 tháng 8, 1920) Trận đấu quốc tế cuối cùng (Brussel, Bỉ; 17 tháng 9, 1993) |
|||
| Trận thắng đậm nhất (Thành phố Mexico, Mexico; 18 tháng 10, 1968) |
|||
| Trận thua đậm nhất (Budapest, Hungary; 19 tháng 9, 1937) (Glasgow, Scotland; 8 tháng 9, 1937) (Budapest, Hungary; 30 tháng 4, 1950) (Budapest, Hungary; 19 tháng 10, 1952) (Zürich, Thụy Sĩ; 18 tháng 6, 1954) |
|||
|
|
|||
| Giải Thế giới | |||
| Số lần tham dự | 8 (lần đầu vào năm 1934) | ||
| Kết quả tốt nhất | Hạng nhì, 1934 và 1962 | ||
| Giải vô địch bóng đá châu Âu | |||
| Số lần tham dự | 3 (lần đầu vào năm 1960) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vô địch, 1976 | ||
| Huy chương Olympic | ||
| Bóng đá nam | ||
|---|---|---|
| Vàng | Moskva 1980 | Đội tuyển |
| Bạc | Tokyo 1964 | Đội tuyển |
Đội tuyển bóng đá quốc gia Tiệp Khắc là đội tuyển cấp quốc gia của Tiệp Khắc, nay đã tách thành Cộng hòa Séc và Slovakia (về 2 đội tuyển bóng đá của 2 quốc gia này, xem các bài về đội tuyển bóng đá Cộng hòa Séc và Slovakia). Đội tuyển chịu sự quản lí của Hiệp hội bóng đá Tiệp Khắc từ năm 1922 đến năm 1993. Đội tuyển Tiệp Khắc từng 2 lần vào chung kết giải vô địch bóng đá thế giới (1934, 1962) và 1 lần vô địch châu Âu (1976).
Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa]
| Năm | Thành tích | Thứ hạng* |
Số trận |
Thắng | Hòa** | Thua | Bàn thắng |
Bàn thua |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1930 | Không tham dự | |||||||
| Á quân | 2 | 4 | 3 | 0 | 1 | 9 | 6 | |
| Tứ kết | 5 | 3 | 1 | 1 | 1 | 5 | 3 | |
| 1950 | Không tham dự | |||||||
| Vòng 1 | 14 | 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 7 | |
| Vòng 1 | 9 | 4 | 1 | 1 | 2 | 9 | 6 | |
| Á quân | 2 | 6 | 3 | 1 | 2 | 7 | 7 | |
| 1966 | Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Vòng 1 | 15 | 3 | 0 | 0 | 3 | 2 | 7 | |
| 1974 đến 1978 | Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Vòng 1 | 19 | 3 | 0 | 2 | 1 | 2 | 4 | |
| 1986 | Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Tứ kết | 6 | 5 | 3 | 0 | 2 | 10 | 5 | |
| 1994 | Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Tổng cộng | 8/13 | 2 lần á quân |
30 | 11 | 5 | 14 | 44 | 45 |
- *Thứ hạng không chính thức dựa trên vòng đấu mà đội bóng lọt vào và điểm số đạt được so với các đội bóng cùng vào một vòng đấu.
- **Tính cả các trận hòa ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu.
Giải vô địch bóng đá châu Âu[sửa]
- 1960 - Hạng ba
- 1964 đến 1972 - Không vượt qua vòng loại
- 1976 - Vô địch
- 1980 - Hạng ba
- 1984 đến 1992 - Không vượt qua vòng loại
Cầu thủ nổi tiếng[sửa]
| Danh hiệu | ||
|---|---|---|
| Tiền nhiệm: |
Vô địch châu Âu 1976 |
Kế nhiệm: |
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||
