Đội tuyển bóng đá quốc gia Phần Lan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Phần Lan

Huy hiệu

Tên khác Huuhkajat (Chim cú Âu-Á)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Phần Lan
(Suomen Palloliitto, Finlands Bollförbund)
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Mixu Paatelainen (2011)
Đội trưởng Jari Litmanen
Thi đấu nhiều nhất Jari Litmanen (106)
Ghi bàn nhiều nhất Jari Litmanen (28)
Sân nhà Sân vận động Olympic Helsinki
Mã FIFA FIN
Xếp hạng FIFA 78 (3.2015)
Cao nhất 33 (3.2007)
Thấp nhất 96 (9.2012)
Hạng Elo 45 (15.8.2014)
Elo cao nhất 30 (3.2002)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Phần Lan  2 - 5  Thụy Điển
(Helsinki, Phần Lan; 22 tháng 10, 1911)
Trận thắng đậm nhất
Phần Lan  10 - 2  Estonia
(Helsinki, Phần Lan; 11 tháng 8, 1922)
Phần Lan  8 - 0  San Marino
(Helsinki, Phần Lan; 17 tháng 11, 2010)
Trận thua đậm nhất
Đức  13 - 0  Phần Lan
(Leipzig, Đức; 1 tháng 9, 1940)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Phần Lan là đội tuyển cấp quốc gia của Phần Lan do Hiệp hội bóng đá Phần Lan quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Phần Lan là trận gặp đội tuyển Thụy Điển vào năm 1911. Thành tích lớn nhất của đội cho đến nay là vị trí thứ tư của Thế vận hội Mùa hè 1912.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng tư: 1912

Thành tích tại giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1934 - Không tham dự
  • 1938 - Không vượt qua vòng loại
  • 1950 - Bỏ cuộc khi tham dự vòng loại
  • 1954 đến 2014 - Không vượt qua vòng loại

Thành tích tại giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1960 đến 1964 - Không tham dự
  • 1968 đến 2012 - Không vượt qua vòng loại

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập cho trận gặp Thuỵ Điển vào ngày 12 tháng 8 năm 2009.

Số lần ra sân và bàn thắng tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2009.

0#0 Pos. Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1TM Otto Fredrikson 30 tháng 11, 1981 (33 tuổi) 1 0 Na Uy Lillestrøm
1TM Magnus Bahne 15 tháng 3, 1979 (36 tuổi) 2 0 Thụy Điển Halmstad
2HV Veli Lampi 18 tháng 6, 1984 (30 tuổi) 13 0 Thụy Sĩ Zürich
2HV Toni Kuivasto 31 tháng 12, 1975 (39 tuổi) 74 1 Thụy Điển Djurgården
4 2HV Sami Hyypiä 7 tháng 10, 1973 (41 tuổi) 99 5 Đức Bayer Leverkusen
2 2HV Petri Pasanen 24 tháng 9, 1980 (34 tuổi) 53 1 Đức Werder Bremen
13 2HV Niklas Moisander 29 tháng 9, 1985 (29 tuổi) 3 0 Hà Lan AZ
2HV Tuomo Turunen 30 tháng 8, 1987 (27 tuổi) 1 0 Thụy Điển IFK Göteborg
2HV Joni Aho 12 tháng 4, 1986 (29 tuổi) 1 0 Phần Lan FC Inter Turku
15 3TV Markus Heikkinen 13 tháng 10, 1978 (36 tuổi) 46 0 Áo Rapid Wien
3TV Teemu Tainio 27 tháng 11, 1979 (35 tuổi) 48 6 Anh Sunderland
7 3TV Roman Eremenko 19 tháng 3, 1987 (28 tuổi) 19 0 Ukraina Dynamo Kyiv
3TV Joonas Kolkka 28 tháng 9, 1974 (40 tuổi) 92 11 Hà Lan NAC Breda
8 3TV Daniel Sjölund 22 tháng 4, 1983 (32 tuổi) 21 2 Thụy Điển Djurgården
11 3TV Roni Porokara 12 tháng 12, 1983 (31 tuổi) 6 1 Thụy Điển Örebro
3TV Kasper Hämäläinen 8 tháng 8, 1986 (28 tuổi) 1 0 Phần Lan TPS
3TV Tim Sparv 20 tháng 2, 1987 (28 tuổi) 2 0 Thụy Điển Halmstad
3TV Perparim Hetemaj 12 tháng 12, 1986 (28 tuổi) 1 0 Hy Lạp AEK Athens
6 3TV Alexei Eremenko 24 tháng 3, 1983 (32 tuổi) 39 13 Ukraina Metalist Kharkiv
10 4 Jari Litmanen 20 tháng 2, 1971 (44 tuổi) 124 30 Phần Lan Lahti
9 4 Mikael Forssell 15 tháng 3, 1981 (34 tuổi) 64 19 Đức Hannover
4 Berat Sadik 14 tháng 9, 1986 (28 tuổi) 2 0 Đức Arminia Bielefeld

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]