Górnik Zabrze
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| KS Górnik Zabrze | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Klub Sportowy Górnik Zabrze | ||
| Biệt danh | Górnicy, Trójkolorowi | ||
| Thành lập | 14.12.1948 | ||
| Sân vận động | Sân Ernest Pohl, Zabrze, Ba Lan |
||
| — Sức chứa | 17.233 | ||
| Chủ tịch | |||
| Huấn luyện viên | |||
| Giải đấu | Ekstraklasa | ||
| 2011-2012 | 8. | ||
|
|
|||
Górnik Zabrze (Tiếng Ba Lan: Klub Sportowy Górnik Zabrze) là một câu lạc bộ bóng đá Ba Lan. Câu lạc bộ này đã giành được nhiều giải vô địch, và là lực lượng nổi bật trong thập niên 1960 và 1980. Câu lạc bộ đóng ở sân vận động Ernest Pohl. Đối thủ địa phương chính là Ruch Chorzów.
Mục lục |
Thành tích đạt được [sửa]
- Giải vô địch bóng đá Ba Lan (Ekstraklasa)
- Vô địch (14 lần - kỷ lục): 1957, 1959, 1961, 1963, 1964, 1965, 1966, 1967, 1971, 1972, 1985, 1986, 1987, 1988
- Á quân (4): 1962, 1969, 1974, 1991
- Polish Cup
- Vô địch (6): 1965, 1968, 1969, 1970, 1971, 1972
- chung kết (7): 1956, 1957, 1962, 1966, 1986, 1992, 2001
- Polish SuperCup:
- Vô địch (1): 1988
- Polish League Cup:
- Vô địch (1) 1978 (Not Official)
- Cúp các đội vô địch bóng đá quốc gia châu Âu:
- Tứ kết (1): 1968
- Cúp các câu lạc bộ đoạt cúp bóng đá quốc gia châu Âu:
- chung kết (1): 1970
Đáng chú ý cựu cầu thủ [sửa]
Thế hệ vô địch Cúp các nhà vô địch châu Âu [sửa]
Tính đến ngày 24 tháng 1 2012
|
|
Lịch sử của Górnik Zabrze phân loại trong Ekstraklasa
Xem thêm [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Górnik Zabrze. |
- Górnik Zabrze
- Górnik Zabrze (90minut.pl)