Đội tuyển bóng đá quốc gia Nga

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Nga

Huy hiệu

Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Nga
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Ý Fabio Capello
Trợ lý Nga Aleksandr Borodyuk
Đội trưởng Andrei Arshavin
Thi đấu nhiều nhất Viktor Onopko (109)
Ghi bàn nhiều nhất Vladimir Beschastnykh (26)
Mã FIFA RUS
Xếp hạng FIFA 23 (9.2014)
Cao nhất 3 (4.1996)
Thấp nhất 40 (12.1998)
Hạng Elo 21 (15.8.2014)
Elo cao nhất 8 (6.1996)
Elo thấp nhất 34 (2005, 2006)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Phần Lan  2 - 1  Nga
(Stockholm, Thụy Điển; 30 tháng 6, 1912)
Nga  2 - 0  México
(Moskva, Nga; 16 tháng 8, 1992)
Trận thắng đậm nhất
San Marino  0 - 7  Nga Nga
(San Marino, San Marino; 7 tháng 6, 1995)
Trận thua đậm nhất
Đức  16 - 0  Nga
(Stockholm, Thụy Điển; 1 tháng 7, 1912)
Bồ Đào Nha  7 - 1  Nga
(Lisboa, Bồ Đào Nha; 13 tháng 10, 2004)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 1994)
Kết quả tốt nhất Vòng 1, 1994, 20022014
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Số lần tham dự 4 (lần đầu vào năm 1996)
Kết quả tốt nhất Bán kết (2008)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Nga là đội tuyển cấp quốc gia của Nga do Liên đoàn bóng đá Nga quản lý và thuộc Liên đoàn bóng đá châu Âu (UEFA).

Đội tuyển Nga đã tham dự 3 kỳ World Cup (1994, 2002, 2014) và 3 kỳ Euro (1996, 2004, 2008). Euro 2008 đánh dấu một bước ngoặt quan trọng khi lần đầu tiên đội tuyển vượt qua vòng bảng tại một giải đấu lớn (không tính thành tích của đội tuyển Liên Xô trước đây).

Các đội tuyển Liên Xô và Cộng đồng các Quốc gia độc lập (CIS) được coi là tiền thân của đội tuyển Nga hiện tại.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi Liên Xô tan rã, Nga có trận đấu quốc tế đầu tiên gặp Mexico ngày 16 tháng 8 năm 1992 và giành chiến thắng 2-0 với đội hình có nhiều tuyển thủ thuộc đội tuyển Liên Xô cũ đến từ các nước cộng hoà khác.

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Vòng đấu Thứ
hạng
Trận Thắng Hoà Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
Ý 1994 Vòng 1 18 3 1 0 2 7 6
1998 Không vượt qua vòng loại
Nhật Bản Hàn Quốc 2002 Vòng 1 22 3 1 0 2 4 4
2006 đến 2010 Không vượt qua vòng loại
Brasil 2014 Vòng 1 24 3 0 2 1 2 3
Nga 2018 Chủ nhà
Tổng cộng 3/20 3 lần
vòng 1
9 2 2 5 13 13

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi tách ra khỏi Liên Xô, đội tuyển Nga đã 4 lần tham dự một vòng chung kết Giải vô địch bóng đá châu Âu, trong đó thành tích cao nhất là vào bán kết năm 2008.

Năm Vòng đấu Trận đấu Thắng Hoà Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
Anh 1996 Vòng 1 3 0 1 2 4 8
2000 Không vượt qua vòng loại
Bồ Đào Nha 2004 Vòng 1 3 1 0 2 2 4
Áo Thụy Sĩ 2008 Bán kết 5 3 0 2 7 8
Ba Lan Ukraina 2012 Vòng 1 3 1 1 1 5 3
Tổng cộng 4/5
1 lần bán kết
14 5 2 7 18 23

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự Euro 2012 [1].

Số lần ra sân và bàn thắng tính đến ngày 16 tháng 6 năm 2012, sau trận gặp Hy Lạp.

0#0 Vị trí Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1 TM Igor Akinfeev 8 tháng 4, 1986 (28 tuổi) 52 0 Nga CSKA Moscow
13 TM Anton Shunin 27 tháng 1, 1987 (27 tuổi) 2 0 Nga Dynamo Moscow
16 TM Vyacheslav Malafeev 4 tháng 3, 1979 (35 tuổi) 28 0 Nga Zenit Saint Petersburg
2 HV Aleksandr Anyukov 28 tháng 9, 1982 (32 tuổi) 68 1 Nga Zenit Saint Petersburg
3 HV Roman Sharonov 8 tháng 9, 1976 (38 tuổi) 8 0 Nga Rubin Kazan
4 HV Sergei Ignashevich 14 tháng 7, 1979 (35 tuổi) 78 5 Nga CSKA Moscow
5 HV Yuri Zhirkov 20 tháng 8, 1983 (31 tuổi) 55 0 Nga Anzhi Makhachkala
12 HV Aleksei Berezutski 20 tháng 6, 1982 (32 tuổi) 51 0 Nga CSKA Moscow
19 HV Vladimir Granat 22 tháng 5, 1987 (27 tuổi) 0 0 Nga Dynamo Moscow
21 HV Kirill Nababkin 8 tháng 9, 1986 (28 tuổi) 1 0 Nga CSKA Moscow
6 TV Roman Shirokov 6 tháng 7, 1981 (33 tuổi) 25 7 Nga Zenit Saint Petersburg
7 TV Igor Denisov 17 tháng 5, 1984 (30 tuổi) 29 0 Nga Zenit Saint Petersburg
8 TV Konstantin Zyryanov 5 tháng 10, 1977 (37 tuổi) 52 7 Nga Zenit Saint Petersburg
9 TV Marat Izmailov 21 tháng 9, 1982 (32 tuổi) 35 2 Bồ Đào Nha Sporting
15 HV Dmitri Kombarov 22 tháng 1, 1987 (27 tuổi) 4 0 Nga Spartak Moscow
17 TV Alan Dzagoev 17 tháng 6, 1990 (24 tuổi) 23 7 Nga CSKA Moscow
22 TV Denis Glushakov 27 tháng 1, 1987 (27 tuổi) 10 1 Nga Lokomotiv Moscow
23 TV Igor Semshov 6 tháng 4, 1978 (36 tuổi) 57 3 Nga Dynamo Moscow
10 Andrei Arshavin (c) 29 tháng 5, 1981 (33 tuổi) 74 17 Anh Arsenal
11 Aleksandr Kerzhakov 27 tháng 11, 1982 (32 tuổi) 64 19 Nga Zenit Saint Petersburg
14 Roman Pavlyuchenko 15 tháng 12, 1981 (33 tuổi) 50 21 Nga Lokomotiv Moscow
18 Aleksandr Kokorin 19 tháng 3, 1991 (23 tuổi) 6 0 Nga Dynamo Moscow
20 Pavel Pogrebnyak 8 tháng 11, 1983 (31 tuổi) 33 8 Anh Reading F.C

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Tập tin:Capello.jpg
Fabio Capello, huấn luyện viên hiện tại

Cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là danh sách các cầu thủ nổi tiếng của đội tuyển bóng đá quốc gia Nga. Về các cầu thủ đội tuyển Liên Xô, xem đội tuyển bóng đá quốc gia Liên Xô.

 

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]