Đội tuyển bóng đá quốc gia Nga
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Nga | |||||||||||||||||||||||||||||||||
|
[[Hình:|100px|Huy hiệu]]
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||
| Hiệp hội | Liên đoàn bóng đá Nga | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Liên đoàn châu lục | UEFA (châu Âu) | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Huấn luyện viên | |||||||||||||||||||||||||||||||||
| Trợ lý | |||||||||||||||||||||||||||||||||
| Đội trưởng | Andrei Arshavin | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Thi đấu nhiều nhất | Viktor Onopko (109) | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Vua phá lưới | Vladimir Beschastnykh (26) | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Mã FIFA | RUS | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Xếp hạng FIFA | 23 | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Cao nhất | 3 (tháng 4, 1996) | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Thấp nhất | 40 (tháng 12, 1998) | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Hạng Elo | 25 | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Elo cao nhất | 8 (tháng 6, 1996) | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Elo thấp nhất | 34 (2005, 2006) | ||||||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||
| Trận quốc tế đầu tiên (Stockholm, Thụy Điển; 30 tháng 6, 1912) (Moskva, Nga; 16 tháng 8, 1992) |
|||||||||||||||||||||||||||||||||
| Trận thắng đậm nhất (San Marino, San Marino; 7 tháng 6, 1995) |
|||||||||||||||||||||||||||||||||
| Trận thua đậm nhất (Stockholm, Thụy Điển; 1 tháng 7, 1912) (Lisboa, Bồ Đào Nha; 13 tháng 10, 2004) |
|||||||||||||||||||||||||||||||||
|
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||
| Giải Thế giới | |||||||||||||||||||||||||||||||||
| Số lần tham dự | 2 (lần đầu vào năm 1994) | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Kết quả tốt nhất | Vòng 1, 1994 và 2002 | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Giải vô địch bóng đá châu Âu | |||||||||||||||||||||||||||||||||
| Số lần tham dự | 2 (lần đầu vào năm 1996) | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Kết quả tốt nhất | Vòng 1, 1996 và 2004 | ||||||||||||||||||||||||||||||||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Nga là đội tuyển cấp quốc gia của Nga do Liên đoàn bóng đá Nga quản lý.
Mục lục |
[sửa] Thành tích tại giải vô địch thế giới
| Năm | Vòng đấu | Thứ hạng |
Trận | Thắng | Hoà | Thua | Bàn thắng |
Bàn thua |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Vòng 1 | 18 | 3 | 1 | 0 | 2 | 7 | 6 | |
| Không vượt qua vòng loại |
- | - | - | - | - | - | - | |
| Vòng 1 | 22 | 3 | 1 | 0 | 2 | 4 | 4 | |
| Không vượt qua vòng loại |
- | - | - | - | - | - | - | |
| Tổng cộng | 2/4 | - | 6 | 2 | 0 | 4 | 11 | 10 |
[sửa] Giải vô địch châu Âu
Sau khi tách ra khỏi Liên Xô, đội tuyển Nga đã 3 lần tham dự một vòng chung kết Giải vô địch bóng đá châu Âu, trong đó thành tích cao nhất là vào bán kết năm 2008.
| Năm | Vòng đấu | Trận đấu | Thắng | Hoà | Thua | Bàn thắng |
Bàn thua |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Vòng 1 | 3 | 0 | 1 | 2 | 4 | 8 | |
| Không vượt qua vòng loại |
- | - | - | - | - | - | |
| Vòng 1 | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 4 | |
| Bán kết | 5 | 3 | 0 | 2 | 7 | 8 | |
| Tổng cộng | 1 lần bán kết | 11 | 4 | 1 | 6 | 13 | 20 |
[sửa] Huấn luyện viên
- Pavel Sadyrin (1992–1994)
- Oleg Romantsev (1994–1996, 1999–2002)
- Boris Ignatyev (1996–1998)
- Anatoly Byshovets (1998)
- Valery Gazzaev (2002–2003)
- Georgi Yartsev (2003–2005)
- Yuri Semin (2005)
- Aleksandr Borodyuk (2006),
- Guus Hiddink (từ tháng 7, 2006)
[sửa] Cầu thủ nổi tiếng
Đây là danh sách các cầu thủ nổi tiếng của đội tuyển bóng đá quốc gia Nga. Về các cầu thủ đội tuyển Liên Xô, xem đội tuyển bóng đá quốc gia Liên Xô.
[sửa] Liên kết ngoài
- Đội tuyển bóng đá quốc gia Nga trên trang chủ của FIFA

